Làm di chúc tại văn phòng luật sư có hợp lệ không?

lập di chúc tại văn phòng luật sư được không

Kính chào luật sư! Thưa luật sư, trước khi bố em mất có đi làm di chúc tại văn phòng luật sư. Thời điểm sắp qua đời bố em có nói lại cho mẹ em gia đình mới hay việc đó. Hiện nay, bố đã mất hơn 1 năm nhà em vẫn chưa nhận được bản di chúc mà bố em đã làm từ văn phòng Luật sư. Vậy, bố em làm di chúc tại văn phòng luật sư có hợp lệ và di chúc đó có được thừa nhận hay hợp pháp không? Kính mong Luật sư giải đáp giúp em trong thời gian nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn cho Luật DHLaw. Với vấn đề bạn hỏi Luật sư chúng tôi xin đưa ra tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, đối với Di chúc hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), cụ thể như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thứ hai, đối với hiệu lực của di chúc Điều 643 BLDS 2015 quy định về hiệu lực của di chúc như sau:

Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Thứ ba, về quy định lưu giữ di chúc BLDS 2015 quy định về việc lưu giữ di chúc như sau:

Điều 641. Gửi giữ di chúc

1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.

2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng.

3. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:

a) Giữ bí mật nội dung di chúc;

b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;

c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

 Đồng thời, Điều 642 BLDS 2015 cũng quy định về trường hợp di chúc bị thất lạc như sau: 

Điều 642. Di chúc bị thất lạc, hư hại

1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

Như vậy, dựa theo các quy định nêu trên, bạn và gia đình có thể đến Văn phòng Luật sư nơi mà bố bạn đã lập di chúc (nơi đang lưu giữ di chúc) để yêu cầu giao di chúc cho người có quyền công bố di chúc hoặc thực hiện công bố di chúc theo nội dung ghi trong di chúc theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 641 BLDS nêu trên.

Sau khi có được bản di chúc đó, đối chiếu với các quy định tại Điều 630 và Điều 643 BLDS 2015 nêu ra như trên để biết di chúc của bố bạn có hợp pháp và có hiệu lực hay không. Khi đối chiếu nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về di chúc hợp pháp và hiệu lực thì di sản của bố bạn sản được chia theo nội dung di chúc theo quy định tại Khoản 2 Điều 642 của luật này.

Trên đây là nội dung giải đáp thắc việc lập di chúc tại văn phòng luật sư có hợp pháp không mà độc giả gửi tới. Hy vọng thông qua phần tư vấn của Luật sư độc giả đã hiểu được các quy định liên quan đến vấn đề này. Nếu còn vướng mắc hay chưa rõ vấn đề gì, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn: 0909854850 để được Luật sư giải đáp cụ thể.