Thủ tục công chứng di chúc gồm những gì?

Hỏi: Xin chào luật sư! Cha tôi lâm bệnh nặng, ông đã chuẩn bị và lập xong bản di chúc do ông tự tay viết. Hiện tại sức khỏe của ông khá yếu, không đi lại được nên ông có nhờ tôi đi công chứng. Vậy tôi là con trai có được đi công chứng di chúc của cha mình hay không? Thủ tục công chứng di chúc tại phòng công chứng gồm những gì? Tôi có thể nhờ công chứng, công chứng di chúc tại nhà cho cha mình được không? Rất mong nhận được lời khuyên của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.
(Tú Quyên, 28 tuổi, Đồng Tháp)

thu tuc cong chung di chuc thua ke

Luật sư tư vấn: Chị Tú Quyên thân mến!

Chúng tôi rất vui vì bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình đến cho chuyên mục HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT của DHLaw. Với thắc mắc trên của bạn chúng tôi xin được giải đáp theo trình tự các quy định liên quan đến trình tự công chứng di chúc cụ thể như sau: 

1/ Công chứng di chúc là gì?

Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014 quy định về công chứng như sau:

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Như vậy, từ cơ sở pháp lý trên có thể thấy rằng, công chứng di chúc là việc tổ chức công chứng xác nhận tính hợp pháp của di chúc do có di sản để lại.  Công chứng viên xác nhận hình thức của di chúc là đúng và người lập di chúc có đủ năng lực hành vi dân sự vào thời điểm lập bản di chúc đó. Đồng thời di chúc đã lập không có nội dung vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

Tuy nhiên, pháp luật về thừa kế hiện nay quy định không phải bất kể trường hợp nào việc lập di chúc đều phải làm thủ tục công chứng. Di chúc bắt buộc phải thực hiện công chứng trong một số trường hợp nhất định mà thôi.

Tham khảo bài viết: Di chúc phải công chứng khi nào? để biết được các trường hợp cụ thể mà pháp luật yêu cầu di chúc phải được công chứng, chứng thực.

2/ Thẩm quyền công chứng di chúc?

2.1. Ai được quyền công chứng, chứng thực di chúc

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc của mình.  Căn cứ theo Điều 636 và 639 của Bộ luật Dân sự thì người lập di chúc có thể thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực di chúc tại cơ quan, tổ chức sau đây:

- Phòng công chứng tại UBND xã/phường ở địa phương mình cư trú.

- Văn phòng công chứng tư nhân: Là tổ chức hành nghề công chứng được cấp phép hoạt động một cách hợp pháp, các thủ tục công chứng được diễn ra tại những văn phòng công chứng tư nhân đều có hiệu lực trước Pháp luật.

- Khi muốn chứng thực người lập di chúc có thể đến một trong các cơ quan nêu trên và cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết thì cơ quan công chứng thực sẽ tiếp nhận, thực hiện và trả kết quả đúng thời hạn theo quy định.

2.2. Những người không được quyền công chứng di chúc

Di chúc là văn bản thừa kế có giá tri pháp lý cao, nội dung của nó ảnh hưởng đến quyền, và nghĩa vụ tài sản của những người thừa kế. Di chúc được công chứng tức là đã  pháp luật đã công nhận tính hợp pháp của di chúc đó. Vì vậy, pháp luật quy định quyền công chứng, chứng thực di chúc phải do người không liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền và nghĩa vụ tài sản của người chết. Cụ thể theo Điều 637 của bộ Luật dân sự 2015 quy định những đối tượng sau đây không được thực hiện thủ tục công chứng di chúc:

Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Như vậy, công chứng viên, người có thẩm quyền của UBND cấp xã/phường mà không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì mới được quyền công chứng, chứng thực di chúc. Tìm hiểu thêm quy định về người được công chứng di chúc tại đây.

3/ Hồ sơ tiến hành công chứng di chúc

Để thực hiện thủ tục công chứng di chúc cần chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết sau: 

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

– Dự thảo di chúc (trường hợp soạn sẵn);

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng. Hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường di chúc liên quan đến tài sản đó;

– Bản sao các giấy tờ khác liên quan đến di chúc mà pháp luật quy định. 

4/ Thủ tục công chứng di chúc tại phòng công chứng

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng bản di chúc mình đã lập. Theo đó, sau khi hoàn thành bản di chúc người để lại di sản có thể đến Ủy ban nhân nhân xã, phường, thị trấn hoặc phòng công chứng gấn nơi mình ở để thực hiện công chứng di chúc theo trình tự và hướng dẫn của công chứng viên. Thủ tục công chứng di chúc tại cơ quan công chứng tuân thủ theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

5/ Thủ tục công chứng di chúc tại nhà

Theo luật công chứng năm 2014 nếu người lập di chúc muốn thực hiện các thủ tục công chứng thì cần phải thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Tuy nhiên những Đối với một số trường hợp đặc biệt được phép thực hiện thực hiện thủ tục công chứng di chúc tại nhà.

Tham khảo những trường được công chứng di chúc tại nhà để nắm rõ quy định

Theo đó, dù thực hiện trình tự công chứng di chúc tại nhà nhưng người yêu cầu công chứng  chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ nêu trên và trực tiếp thực hiện các bước công chứng di chúc theo quy định Luật công chứng năm 2014.

Cụ thể, thủ tục công chứng di chúc tại chỗ ở thực hiện theo quy định tại Điều 639 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở

1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.

2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.

- Chứng minh thư/ thẻ căn cước/ giấy tờ tùy thân còn hiệu lực

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu các tài sản để lại trong di chúc thừa kế như: giấy tờ nhà đất, sổ đỏ, giấy tờ sở hữu bất động sản, quyền sở hữu xe

- Giấy khám sức khỏe của người lập di chúc do bệnh viện hoặc các trung tâm y tế cấp ( điều này nhằm chứng minh người lập di chúc hoàn toàn bình thường, khỏe mạnh và kiểm soát, nhận thức được hành vi của mình)

- Phiếu yêu cầu công chứng

- Bản di chúc hợp pháp/ bản dự thảo di chúc ( là văn bản thể hiện di nguyện, ý chí cuối cùng của người lập di chúc và không bất cứ sự lừa dối hay ép buộc khi lập di chúc)

Lưu ý: Trong trường hợp người lập di chúc không viết được hay không thể điểm chỉ thì người làm chứng hoặc người được ủy quyền có thể kí xác nhận/ điểm chỉ thay, tuy nhiên việc ký/ điểm chỉ hợp đồng công chứng di chúc tại nhà phải có sự chứng kiến của công chứng viên và 1 người làm chứng khác.

6/ Một số lưu ý khi thực hiện công chứng di chúc

Để trình tự công chứng di chúc diễn ra thuận lợi, bạn phải lưu ý.

Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

- Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên. Nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.

Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh điều dưỡng khác. Phải có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.

- Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo. Phải có xác nhận của người phụ trách đơn vị.

- Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.

- Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Trên đây là nội dung tư vấn những quy định liên quan đến thủ tục công chứng di chúc mà chị Tú Quyên nhờ chúng tôi giải đáp. Nếu chị hay độc giả còn có điều gì băn khoăn cần giải đáp, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư của DHLaw qua Hotline: 0909.854.850 để được luật sư tư vấn cụ thể.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Thừa kế DHLaw
Add: Số 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.