Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Luật Thừa kế đất đai có di chúc theo quy định pháp luật

Luật Thừa kế đất đai có di chúc theo quy định pháp luật

Luật Thừa kế đất đai có di chúc theo quy định pháp luật
5 (100%) 1 vote[s]

Luật thừa kế đất đai có di chúc là hình thức thừa kế tài sản dựa theo nội dung di chúc theo quy định của pháp luật. Bài viết sau đây sẽ làm rõ hơn tính hợp pháp và quy trình để sang tên quyền sử dụng đất đai thừa kế có trong di chúc hợp pháp.

Luật thừa kế đất đai có di chúc teo quy định

Tìm hiểu về luật đất đai có di chúc

Xem thêm:

Luật thừa kế đất đai không có di chúc

Điểm mới trong quy định của luật thừa kế đất đai 2019

1. Quy định chung của Luật thừa kế đất đai có di chúc

Về hình thức: Di chúc có quyền định đoạt về quyền sử dụng đất, thường gọi là quyền thừa kế đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 167 quy định cảu luật đất đai năm 2013 về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo đó luật quy định:

Văn bản về thừa kế quyền sử đụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự

Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2005 (BLDS 2005) không quy định di chúc định đoạt về quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà chỉ quy định hình thức di chúc, cụ thể: ”Di chúc phải được lập thành  văn bản; nếu không thể lập được bằng văn bản thì có thể dùng di chúc miệng”

Di chúc hợp pháp, ngoài việc đảm bảo về hình thức còn phải thỏa mãn những điều kiện được quy định tại điều 652 của BLDS 2005

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

– Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.”

Xem thêm bài viết: thủ tục lập di chúc để hiểu rõ hơn cách soạn thảo một di chúc hợp pháp

2. Thủ tục sang tên thừa kế đất đai theo di chúc

2.1. Nơi tiếp nhận

Khi di chúc đảm bảo tính hợp pháp. Luật đất đai năm 2013 theo Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành thủ tục sang tên theo luật thừa kế đất đai có di chúc như sau:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Như vậy, để tiến hành sang tên quyền sử dụng đất đai người lập di chúc hoặc người thừa kế có thể nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã.

2.2. Hồ sơ chuẩn bị

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người thừa kế theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm những giấy tờ sau:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận  sử quyềndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Như vậy. Chúng tôi vừa làm rõ nội dung của luật thừa kế đất đai có di chúc. Những quy định của luật liên quan đến nội dung di chúc thừa kế đất đai cùng với thủ tục, hồ sơ để thực hiện việc sang tên quyền sử dụng đất đai hưởng thừa kế.

Độc giả thắc mắc vấn đề liên quan đến thừa kế tài sản theo di chúc nói chung, thừa kế đất đai nói riêng có thể xem thêm thông tin về dịch vụ tư vấn thừa kế của DHLaw hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo hotline:0909 854 850 Đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý của Công ty Luật DHLaw sẽ giải đáp miễn phí giúp bạn một cách nhanh nhất.


Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ

Bộ phận Tư vấn Pháp lý DHLaw
Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), phường 25,  Q. Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: 028 66 826 954     
Hotline:  0909 854 850 
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng. Trân Trọng !

 

    Call Now Button