Hành vi lấn chiếm đất đai và quy định xử lý

Hành vi lấn chiếm đất đai ngày nay diễn ra không những nhiều mà còn phổ biến. Tuy nhiên, lấn hoặc chiếm đất đai là các hành vi sai trái và bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

 

hành vi lấn chiếm đất đai

 

1./ Hành vi lấn chiếm đất đai

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định Số 102/2014/NĐ-CP:

1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

 

2./ Quy định xử lý

Lấn chiếm đất đai khi bị phát hiện sẽ bị xử phạt hành chính và buộc phải thực hiện thêm một số việc khác để trả lại hiện trạng đất đai. Mức xử phạt là nặng hay nhẹ sẽ phụ thuộc vào mức độ của hành vi lấn chiếm đất. Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có quy định xử lý hành vi lấn chấm đất đai, như sau:

Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

...

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

 

3./ Liên hệ nhận tư vấn từ luật sư

Khi cần tư vấn thêm về hành vi lấn chiếm đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi của mình với trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, bạn hãy liên hệ với văn phòng luật sư DHLaw theo thông tin dưới đây. Chúng tôi sẽ giúp bạn có được câu trả lời nhanh chóng, chính xác, cũng như có hướng xử lý mang lại hiệu quả tốt nhất.

- Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

- Tell: 028 66 826 954

- Hotline: 0909 854 850

- Email: contact@dhlaw.com.vn

 

4./ Tham khảo phần tư vấn từ luật sư

Trường hợp cần tư vấn

Xin nhờ luật sư DHLaw tư vấp giúp tôi trường hợp bị lấn chiếm đất như sau. Năm 2004, gia đình thôi không có mặt tại nhà một khoảng thời gian. Trong lúc đó, hàng xóm xây dựng nhà và lấn sang đất nhà tôi khoảng 20cm, chạy dài 10m. Khi nhà tôi về đã phát hiện vấn đề này, sau khi hòa giải, người hàng xóm có nhận sai và xin sau này sửa nhà sẽ hoàn trả lại. Năm 2014, gia đình hàng xóm bán nhà cho người khác, gia đình tôi đã không đồng ý ký giáp ranh và có mời văn phòng địa chính xuống để đo đạc lại. Văn phòng địa chính xác nhận, phía hàng xóm đã lấn chiếm đất sang nhà tôi. Xin hỏi luật sư, tôi cần làm gì trong trường hợp này để đòi lại đất đã bị lấn chiếm? Cảm ơn luật sư.

Tư vấn từ luật sư

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp luật đất đai tại DHLaw. Trong trường hợp của bạn, văn phòng địa chính đã xác nhận phía hàng xóm lấn chiếm đất đai mà gia đình bạn đang sở hữu. Do đó, để đòi lại phần đất bị lấn chiếm này, bạn có thể thực hiện các công việc như sau:

- Bạn và hàng xóm tự hòa giải (khuyến khích thực hiện).

- Gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lên cơ quan thẩm quyền.

Bạn không nên tự ý tháo dỡ công trình trên phần đất bị lấn chiếm, trong một số trường hợp nếu tự ý thực hiện thì có thể bạn sẽ là người bị phạt và phải bồi thường thiệt hại. Tham khảo thêm tại bài viết: Có được tự ý tháo dỡ trên phần đất bị hàng xóm lấn chiếm? để được rõ hơn.

Bạn cũng có thể liên hệ văn phòng luật tranh chấp đất đai DHLaw theo thông tin ở mục 03 để được tư vấn chi tiết hơn cho trường hợp của mình. Trân trọng!