Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ 63 tỉnh thành mới nhất

Không phải thửa đất nào cũng có thể làm được sổ đỏ. Ngoài các giấy tờ, tài liệu pháp lý, thửa đất phải đủ diện tích tối thiểu nhất định. Để tiện cho việc tra cứu liên quan đến tách thửa và làm sổ đỏ, dưới đây DHLaw xin chia sẻ danh sách tổng hợp Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ 63 tỉnh thành. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

 

Nội dung

  1. ​ Cơ sở pháp lý
  2. ​ Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh ở ngoài Bắc
    1. Tại Hà Nội
    2. Tại Hà Giang
    3. Tại Cao Bằng
    4. Tại Bắc Kạn
    5. Tại Lạng Sơn
    6. Tại Tuyên Quang
    7. Tại Phú Thọ
    8. Tại Bắc Giang
    9. Tại Quảng Ninh
    10. Tại Lào Cai
    11. Tại Yên Bái
    12. Tại Điện Biên
    13. Tại Hòa Bình
    14. Tại Lai Châu
    15. Tại Sơn La
    16. Tại Bắc Ninh
    17. Tại Hà Nam
    18. Tại Hải Dương
    19. Tại Hải Phòng
    20.  Tại Hưng Yên
    21. Tại Nam Định
    22. Tại Ninh Bình
    23. Tại Thái Bình
    24. Tại Vĩnh Phúc
    25. Tại Thái Nguyên
  3. ​ Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh miền Trung
    1. Tại Thanh Hóa
    2. Tại Nghệ An
    3. Tại Hà Tĩnh
    4. Tại Quảng Bình
    5. Tại Quảng Trị
    6. Tại Thừa Thiên - Huế
    7. Tại Đà Nẵng
    8. Tại Quảng Nam
    9. Tại Quảng Ngãi
    10. Tại Bình Định
    11. Tại Phú Yên
    12. Tại Khánh Hòa
    13. Tại Ninh Thuận
    14. Tại Bình Thuận
  4. ​ Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh Tây Nguyên
    1. Tại Kon Tum
    2. Tại Gia Lai
    3. Tại Đắk Lắk
    4. Tại Đắk Nông
    5. Tại Lâm Đồng
  5. ​ Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh trong Nam
    1. Tại Bình Phước
    2. Tại Bình Dương
    3. Tại Đồng Nai
    4. Tại Tây Ninh
    5. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu
    6. Tại Thành phố Hồ Chí Minh
    7. Tại Long An
    8. Tại Đồng Tháp
    9. Tại Tiền Giang
    10. Tại An Giang
    11. Tại Bến Tre
    12. Tại Vĩnh Long
    13. Tại Trà Vinh
    14. Tại Hậu Giang
    15. Tại Kiên Giang
    16. Tại Sóc Trăng
    17. Tại Bạc Liêu
    18. Tại Cà Mau
    19. Tại thành phố Cần Thơ
  6. ​ Liên hệ tư vấn

 

icon Cơ sở pháp lý

- Điều 143 Luật đất đai 2013;

- Điều 144 Luật đất đai 2013;

Theo Khoản 2 điều 143 và Khoản 4 Điều 144 Luật đất đai 2013, diện tích tối thiểu để tách thửa và làm sổ đỏ là do UBND cấp tỉnh ban hành. Vậy nên, với mỗi địa phương ở các tỉnh, diện tích này là không giống nhau. Cụ thể hơn, mời bạn xem danh sách thống kê chi tiết bên dưới.

 

Diện tích tối thiểu

 

icon Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh ở ngoài Bắc

Tại Hà Nội

- Căn cứ Quyết định 20/2017/QĐ-UBND;

- Diện tích đất tối thiểu được tách thửa ở Hà Nội như sau:

  • Các phường: Tối thiểu là 30m2; Tối đa là 90m2;
  • Các xã giáp ranh các quận và thị trấn: Tối thiểu là 60m2; Tối đa là 120m2;
  • Các xã vùng đồng bằng: Tối thiểu là 80m2; Tối đa là 180m2;
  • Các xã vùng trung du: Tối thiểu là 120m2; Tối đa là 240m2;
  • Các xã vùng miền núi: Tối thiểu là 150m2; Tối đa là 300m2;

Tại Hà Giang

Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

- Diện tích tối thiểu là 36,0m2; chiều rộng tối thiểu là 03 mét, chiều sâu tối thiểu là 5 mét.

- Đối với đất khu dân cư có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét.

Tại Cao Bằng

- Căn cứ: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

- Diện tích đất tối thiểu để làm sổ đỏ tại thành thị sẽ như sau:

  • Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2;
  • Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m;

- Thửa đất tại nông thôn được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

  • Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2;
  • Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m;

Tại Bắc Kạn

- Căn cứ: Điều 11 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND;

- Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 30 m2;

- Và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03 m;

Tại Lạng Sơn

- Căn cứ: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND;

- Đất ở đô thị:

  • Diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ là 40m2;
  • Mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3m;
  • Hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3m;

Tại Tuyên Quang

- Căn cứ: Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND;

- Tại nông thôn và đô thị diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp sổ đỏ là 36m2, không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng. Có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi thỏa các điều kiện:

  • Có Sổ đỏ phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp;
  • Đất hình thành sau khi tách thửa:
    • Phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét;
    • Chiều sâu tối thiểu là 09 mét;
    • Tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng;
    • Hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đất mới sau khi tách thửa nếu:

  • Có diện tích tối thiểu nhỏ hơn 36m2;
  • Hoặc kích thước cạnh của thửa đất không thỏa các điều kiện nêu trên;
  • Nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước ngày 01/01/2009;

Thì vẫn được thực hiện tách thửa theo quy định. Người chủ sử dụng muốn cải tạo nhà, xây dựng lại nhà phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng. Bạn có thể liên hệ văn phòng luật sư tại địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tìm hiểu thêm thông tin.

Tại Phú Thọ

- Căn cứ: Điều 4 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

- Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở như sau:

  • Thửa đất có diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 50m2;
  • Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn 50m2 nhưng được hình thành từ trước ngày 13/6/2007 được xem xét cấp Sổ đỏ.

Tại Bắc Giang

- Căn cứ: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

- Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt;

- Đối với đất ở đô thị không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt:

  • Thửa đất có diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ từ 24m2 trở lên;
  • Chiều rộng tối thiểu phải từ 3m trở lên;
  • Chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên;
  • Trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5m.

- Đối với đất ở nông thôn diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt;

- Đối với đất ở nông thôn chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt:

  • Thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48m2 trở lên;
  • Với chiều rộng tối thiểu phải từ 04m trở lên;
  • Chiều sâu tối thiểu phải từ 08m trở lên.

Tại Quảng Ninh

- Căn cứ: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND;

- Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa:

  • Không nhỏ hơn 45m2;
  • Chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m;
  • Không kể diện tích:
    • Lối đi;
    • Hệ thống thoát nước;
    • Phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông;
    • Hành lang đường ống xăng dầu;
    • Hành lang đường điện;
    • Hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở;

Tại Lào Cai

- Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND

- Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt;

- Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt;

Đối với khu vực đô thị

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 60m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường

  • Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét;
  • Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét.

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét;
  • Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét.

Đối với khu vực nông thôn

Gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Diện tích tối thiểu được phép cấp sổ đỏ là 100m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét;
  • Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét.

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét;
  • Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét.

Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 150m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8m;
  • Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15m;

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

  • Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8m;
  • Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15m;

Tại Yên Bái

- Căn cứ: Điều 10 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND;

- Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích tối thiểu làm sổ đỏ không nhỏ hơn 40m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5m;

- Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4m.

Tại Điện Biên

- Căn cứ: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

- Đối với đất ở tại đô thị là 40 m2; chiều rộng tối thiểu là 3 mét; chiều dài tối thiểu là 5 mét.

- Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau:

+ Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tổi thiểu là 60m2; chiều rộng tối thiểu là 4 mét; chiều dài tối thiểu là 8 m.

+ Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tối thiểu là 70 m2; chiều rộng tối thiểu là 4 mét; chiều dài tối thiểu là 10 mét.

Tại Hòa Bình

- Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND;

- Khu vực nông thôn:

  • Diện tích thửa đất từ 40m2 trở lên;
  • Bề rộng thửa đất từ 4m trở lên;
  • Chiều sâu thửa đất từ 4m trở lên.

- Khu vực đô thị:

  • Diện tích thửa đất từ 36m2 trở lên;
  • Bề rộng thửa đất từ 3m trở lên;
  • Chiều sâu thửa đất từ 3m trở lên.

Tại Lai Châu

- Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND;

- Theo đó, quy định diện tích tối thiểu tách thửa và cấp Sổ đỏ đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở.

  • Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu là 80m2 và chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m;
  • Đất ở tại nông thôn: diện tích tối thiểu là 120m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m;

Tại Sơn La

- Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

- Khu vực đô thị:

  • Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35m2 trở lên;
  • Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5m.

- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau:

  • Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên:
    • Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên;
    • Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m;
    • Cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.
  • Các khu vực còn lại:
    • Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên;
    • Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m;
    • Cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.

Tại Bắc Ninh

- Căn cứ: Điều 7 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

- Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.

- Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4m.

Tại Hà Nam

- Căn cứ: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

- Đối với phường, thị trấn: Diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

- Đối với xã: Diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

- Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ, diện tích được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:

+ Đối với phường, thị trấn: Diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

+ Đối với xã: Diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

Tại Hải Dương

- Căn cứ: Điều 10 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

- Khu vực đô thị:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2;
  • Có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m;
  • Chiều sâu vào phía trong của thửa đất tối thiểu là 5 m.

- Khu vực nông thôn:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2;
  • Có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 4m;
  • Chiều sâu tối thiểu là 5m;

Tại Hải Phòng

- Căn cứ: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND

- Đối với khu vực đô thị:

  • Phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch;
  • Cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải trên 3m;
  • Đảm bảo tổng diện tích thửa đất trên 30m2.

- Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này.

 Tại Hưng Yên

- Căn cứ: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

- Đất ở đô thị:

  • Diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ của thửa đất là 30m2;
  • Kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 3m;
  • Kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5m.

- Đất ở tại nông thôn:

  • Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ:
    • Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa là 40m2;
    • Kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4m;
    • Kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8m.
  • Các vị trí đất còn lại:
    • Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa là 50m2;
    • Kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4m;
    • Kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10m.

Tại Nam Định

- Căn cứ: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND;

- Khu vực 01:

  • Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn:
    • Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường trên 2,5 m.
      • Diện tích tối thiểu: 30m2;
      • Chiều rộng mặt tiền tối thiểu: 4m;
      • Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng: 5m;
    • Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường từ dưới 2,5m trở xuống.
      • Diện tích tối thiểu: 45m2;
      • Chiều rộng mặt tiền tối thiểu: 4m;
      • Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng: 7m;
  • Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị:
    • Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m:
      • Diện tích tối thiểu: 36m2;
      • Chiều rộng mặt tiền tối thiểu: 4m;
      • Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng: 4m;
    • Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20m:
      • Diện tích tối thiểu: 45m2;
      • Chiều rộng mặt tiền tối thiểu: 5m;
      • Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng: 5m;

- Khu vực 02:

  • Diện tích tối thiểu: 50m2;
  • Chiều rộng mặt tiền tối thiểu: 4m;
  • Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng: 4m;

- Khu vực 03:

  • Diện tích tối thiểu: 80m2;
  • Chiều rộng mặt tiền tối thiểu: 4m;
  • Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng: 7m;

Tại Ninh Bình

- Căn cứ: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

- Diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa phải bảo đảm đủ điều kiện sau:

  • Tại phường, thị trấn:
    • Có diện tích không nhỏ hơn 36m2;
    • Bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3m;
  • Tại xã:
    • Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2;
    • Bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m

Tại Thái Bình

- Căn cứ: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND;

- Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa là 30m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu hơn 3m; 

- Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu hơn 4m.

Tại Vĩnh Phúc

- Căn cứ: Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

- Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh là 30m2.

- Điều kiện chia, tách thửa đất ở:

  • Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m  trở lên và diện tích không nhỏ hơn 30m2;
  • Nếu có đường giao thông thì:
    • Thửa đất có mặt cắt ngang trên 1,5m;
    • Diện tích, kích thước thửa đất sử dụng để xây dựng nhà ở từ 30 m trở lên;
  • Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì việc tách thửa phải tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt;
  • Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;

Tại Thái Nguyên

- Căn cứ: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

- Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở:

  • Diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2;
  • Có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m;
  • Chiều sâu không nhỏ hơn 5m.

- Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau:

  • Đất ở tại các xã trung du:
    • Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60m2;
    • Chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4m;
    • Chiều sâu không nhỏ hơn 5m.
  • Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao:
    • Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70m2;
    • Chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4m;
    • Chiều sâu không nhỏ hơn 5m.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
    • Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100m2;
    • Chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4m;
    • Chiều sâu không nhỏ hơn 5m.

 

icon Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh miền Trung

Tại Thanh Hóa

- Căn cứ: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND

- Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố:

  • Về diện tích là 50m2;
  • Về kích thước cạnh là 4m.

- Đối với địa bàn xã miền núi.

  • Về diện tích là 60m2;
  • Về kích thước cạnh là 5m.

Tại Nghệ An

- Căn cứ: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

- Đất thuộc thành phố Vinh, các thị xã, thị trấn và các xã ven biển, diện tích tối thiểu là 50m2;

- Đất thuộc các khu vực còn lại, diện tích tối thiểu là 80m2;

Tại Hà Tĩnh

- Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

- Đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu là 40m2; Kích thước cạnh là 4m;

- Đất ở khu vực nông thôn:

  • Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ: 60m2;
  • Các vị trí còn lại: 75m2;
  • Kích thước cạnh tối thiểu là 5m;

Tại Quảng Bình

- Căn cứ: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND;

- Đất phi nông nghiệp do tổ chức sử dụng: Diện tích tối thiểu là 300m2; Cạnh nhỏ nhất phải từ 10m trở lên;

- Đất phi nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng: Diện tích tối thiểu là 30m2; Cạnh nhỏ nhất phải từ 4m trở lên;

Tại Quảng Trị

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

- Đối với đất ở:

  • Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu là 9,0 m.
  • Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu là 9,0 m.

Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa.

- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân là 24 m2, có kích thước một chiều tối thiểu là 3,0 m, còn chiều còn lại tối thiểu là 8,0 m.
  • Đối với tổ chức thì căn cứ theo dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án sản xuất kinh doanh được chấp thuận.

- Các loại đất còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Tại Thừa Thiên - Huế

- Căn cứ: Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND;

- Tại các phường thành phố Huế: diện tích tối thiểu là 40m2;

- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: diện tích tối thiểu là 60m2;

- Các xã đồng bằng là 70m2;

- Các xã trung du, miền núi là 100m2;

- Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét;

- Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét.

Tại Đà Nẵng

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND;

- Diện tích đất ở tối thiểu 50m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3m:

  • Quận Hải Châu;
  • Quận Thanh Khê;

- Diện tích đất ở tối thiểu 60m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3m:

  • Các phường thuộc quận Sơn Trà;
  • Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;
  • Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;
  • Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

- Diện tích đất ở tối thiểu 70m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m:

  • Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;
  • Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam.

- Diện tích đất ở tối thiểu 80m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4m:

  • Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ.
  • Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ, Phường Hòa An
  • Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

- Diện tích đất ở tối thiểu 120m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5m:

  • Các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa;
  • Trừ vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

Tại Quảng Nam

- Căn cứ: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi Quyết định 22/2016/QĐ-UBND);

- Khu vực 1: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40m2 và chiều rộng thửa đất từ 4m trở lên;

  • Các phường thuộc thành phố Hội An, Tam Kỳ;
  • Phường Vĩnh Điện thuộc thị xã Điện Bàn;
  • Nội thị trấn thuộc các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức; huyện Phú Ninh;

- Khu vực 2: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50m2 và chiều rộng thửa đất từ 4m trở lên;

  • Các xã, phường còn lại thuộc thị xã Điện Bàn;
  • Nội thị trấn thuộc các huyện:
    • Bắc Trà My;
    • Phước Sơn;
    • Nam Giang;
    • Đông Giang;
    • Trung tâm huyện lỵ: Nông Sơn, Nam Trà My và Tây Giang;
  • Các xã, ngoại thị trấn thuộc các huyện, thành phố:
    • Đại Lộc;
    • Duy Xuyên;
    • Thăng Bình;
    • Núi Thành;
    • Quế Sơn;
    • Hội An;
    • Tam Kỳ;
    • Ngoại thị trấn các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức, Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh).

- Khu vực 3: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60m2 và chiều rộng thửa đất từ 4m trở lên;

Tại Quảng Ngãi

- Căn cứ: Điều 8 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

- Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2.

- Các khu vực khác còn lại: 100m2.

- Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m.

Tại Bình Định

- Căn cứ: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND;

- Diện tích đất tối thiểu: 40m2;

Tại Phú Yên

- Căn cứ: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi Quyết định 38/2018/QĐ-UBND)

- Diện tích đất tối thiểu với đất ở, đất nông nghiệp có nhà nằm trong thửa đất có nhà ở:

  • Các phường:
    • Đất ở: 50m2;
    • Đất nông nghiệp: 50m2;
  • Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị:
    • Đất ở: 60m2;
    • Đất nông nghiệp: 60m2;
  • Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị:
    • Đất ở: 70m2;
    • Đất nông nghiệp: 70m2;

- Bề rộng mặt tiền giáp với chỉ giới xây dựng và chiều sâu của thửa đất như sau:

  • Khu vực các phường, thị trấn và các xã hoặc khu vực thuộc xã được quy hoạch xây dựng đô thị:
    • Thửa đất tiếp giáp đường có lộ giới trên 20m2: Bề rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất là từ 5m trở lên;
    • Thửa đất tiếp giáp đường có lộ giới dưới 20m2: Bề rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất là từ 4m trở lên;
  • Khu vực các xã nông thôn: Thửa đất tiếp giáp đường không phân chia lộ giới là từ 5m trở lên;

Tại Khánh Hòa

- Căn cứ: Quyết định 30/2016/QĐ-UBND và Quyết định 32/2014/QĐ-UBND;

- Đất ở đô thị:

  • Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m:
    • Diện tích tối thiều: từ 45m2 trở lên;
    • Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;
    • Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m;
  • Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m:
    • Diện tích tối thiều: từ 36m2 trở lên;
    • Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m;
    • Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m;
  • Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m
    • Diện tích tối thiều: từ 36m2 trở lên;
    • Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m;
    • Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m;

- Đất ở nông thôn:

  • Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã:
    • Diện tích tối thiều: từ 45m2 trở lên;
    • Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;
    • Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m;
  • Các đảo:
    • Diện tích tối thiều: từ 40m2 trở lên;
    • Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m;
    • Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m;
  • Khu vực khác còn lại:
    • Diện tích tối thiều: từ 60m2 trở lên;
    • Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;
    • Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m;

Tại Ninh Thuận

- Căn cứ: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND;

- Đất ở khu vực đô thị:

  • Diện tích đất tối thiểu: 40m2;
  • Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m.
  • Khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m.

- Đất ở khu vực nông thôn

  • Diện tích đất tối thiểu là 80m2; Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m.
  • Diện tích đất tối thiểu là 100m2; Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m.

Tại Bình Thuận

- Căn cứ: Điều 5 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND;

- Khu vực đô thị:

  • Diện tích đất tối thiểu: 40m2;
  • Chiều rộng tối thiểu là 3,5 m;
  • Chiều dài tối thiểu là 5,0 m;

- Khu vực nông thôn:

  • Diện tích đất tối thiểu: 60m2;
  • Chiều rộng tối thiểu là 4 m;
  • Chiều dài tối thiểu là 8 m;

 

icon Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh Tây Nguyên

Tại Kon Tum

- Căn cứ: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

- Đối với đất ở tại đô thị:

  • Với thửa đất không tiếp giáp với trục đường:
    • Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 40m2;
    • Chiều rộng tối thiểu là 4m;
    • Chiều dài tối thiểu là 4m;
  • Thửa đất tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên
    • Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 45m2;
    • Chiều rộng tối thiểu là 5m;
    • Chiều dài tối thiểu là 6,5m;
  • Thửa đất tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m:
    • Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 40m2;
    • Chiều rộng tối thiểu là 4m;
    • Chiều dài tối thiểu là 5,5m;

- Đất ở nông thôn:

  • Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 72m2;
  • Chiều rộng tối thiểu là 4,5m;
  • Chiều dài tối thiểu là 16m;

Tại Gia Lai

- Căn cứ: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND ngày 26/6/2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2018/QĐ-UBND);

- Đất ở phường, thị trấn có đường có chỉ giới ≥ 20m:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 45m2;
  • Chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m;

- Đất ở phường, thị trấn còn lại:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 36m2;
  • Chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m;

- Đất ở xã

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 50m2;
  • Chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 4m;

Tại Đắk Lắk

- Căn cứ: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

- Đối với các phường, thị trấn:

  • Đất thuộc quy hoạch:
    • Diện tích hợp pháp: 20m2;
    • Chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;
  • Đất hình thành do tách thửa:
    • Diện tích: 40m2;
    • Chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;

- Đối với các xã:

  • Diện tích tối thiểu 60m2;
  • Chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m.

Tại Đắk Nông

- Căn cứ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

- Đất ở đô thị:

  • Tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên:
    • Diện tích từ 55 m2 trở lên;
    • Chiều rộng từ 5 m trở lên;
    • Chiều sâu từ 5 m trở lên;
  • Tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20m:
    • Diện tích từ 46m2 trở lên;
    • Chiều rộng từ 4 m trở lên;
    • Chiều sâu từ 4 m trở lên;

- Đất ở nông thôn:

  • Diện tích được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên;
  • Chiều rộng từ 5 m trở lên;
  • Chiều sâu từ 5 m trở lên.

- Đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên:

  • Diện tích tách thửa từ 45 m2;
  • Chiều rộng từ 4 m trở lên;
  • Chiều sâu từ 5 m trở lên.

Tại Lâm Đồng

- Căn cứ: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND;

- Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố:

  • Diện tích: 40m2;
  • Kích thước mặt đường chính:
    • Đường đã có tên, từ 4m trở lên;
    • Đường hẻm có lộ giới trên 10m;
  • Kích thước theo mặt đường hẻm trên 3,3m đối với các đường, đường hẻm còn lại.

- Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn:

  • Diện tích tối thiểu: 72m2; Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m;
  • Diện tích: 64m2; Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m;

- Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập:

  • Diện tích tối thiểu: 280m2; Kích thước theo mặt đường chính ≥ 10 m;
  • Diện tích: 224m2; Kích thước theo mặt đường chính ≥ 8 m;

- Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập:

  • Diện tích tối thiểu: 250m2; Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12m;
  • Diện tích: 200m2; Kích thước theo mặt đường chính ≥ 10m;

- Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự:

  • Diện tích tối thiểu: 400m2;
  • Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m;

- Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã):

  • Diện tích tối thiểu: 72m2;
  • Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.

 

icon Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ ở các tỉnh trong Nam

Tại Bình Phước

- Căn cứ pháp lý: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND;

- Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau:

  • Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m:
    • Diện tích tách thửa là 45m2;
    • Cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m;
  • Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m:
    • Diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2;
    • Cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m;

- Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện:

  • Diện tích để tách thửa và cấp Sổ đỏ là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng;
  • Cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05 m.

Tại Bình Dương

- Căn cứ: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND;

- Với đất ở:

  • Tại các phường: 60m2;
  • Tại các thị trấn: 80m2;
  • Tại các xã: 100m2;

Tại Đồng Nai

- Căn cứ: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND;

- Diện tích 60m2 với các phường và các xã:

  • Hóa An;
  • Tân Hạnh;
  • Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa;
  • Các phường thuộc thị xã Long Khánh;

- Diện tích 60m2 với các xã:

  • An Hòa;
  • Long Hưng;
  • Phước Tân;
  • Tam Phước;
  • Các thị trấn thuộc các huyện;

- Diện tích tối thiểu 60m2 với các phường và các xã Long Khánh và các huyện;

Tại Tây Ninh

- Căn cứ Điều 4 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND;

- Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành sau khi tách thửa:

  • Tại các phường, thị trấn:
    • Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20m: Diện tích tối thiểu được tách thửa tối thiểu bằng 45m2.
    • Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20m: Diện tích tối thiểu được tách thửa tối thiểu bằng 36m2.
  • Tại các xã:
    • Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20m: Diện tích tối thiểu được tách thửa tối thiểu bằng 60 m2.
    • Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20m: Diện tích tối thiểu được tách thửa tối thiểu bằng 50 m2.

- Kích thước cạnh của thửa đất hình thành sau khi tách thửa

  • Đối với đất ở nằm trong khu dân cư hiện hữu:
    • Tại các phường, thị trấn:
      • Kích thước cạnh chiều rộng của thửa đất ≥ 04m;
      • kích thước cạnh chiều sâu của thửa đất ≥ 04m;
    • Tại các xã:
      • Kích thước cạnh chiều rộng của thửa đất ≥ 05m;
      • Kích thước cạnh chiều sâu của thửa đất ≥ 05m

- Đối với đất ở nằm trong khu dân cư quy hoạch mới: Đảm bảo tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, nông thôn được duyệt theo quy định.

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu

- Căn cứ: Quyết định 18/2019/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 02/8/2019

- Diện tích tối thiểu với đất ở, đất thương mại dịch vụ:

  • Đất có nhà ở:
    • Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo với đường phố có lộ giới ≥ 20 m
      • Diện tích: 45m2;
      • Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m;
      • Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m;
    • Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo với đường phố có lộ giới < 20 m
      • Diện tích tối thiểu: 36m2;
      • Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m;
      • Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m;
    • Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo
      • Diện tích: 40m2;
      • Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4 m;
      • Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4 m;
  • Đất chưa xây nhà
    • Khu vực đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo
      • Diện tích: 60m2;
      • Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m;
      • Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m;
    • Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo
      • Diện tích: 100m2;
      • Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m;
      • Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m;
  • Đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
    • Diện tích tối thiểu: 100m2;
    • Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5 m;
    • Chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m;

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Căn cứ: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND;

- Diện tích tối thiểu để tách thửa và làm sổ đỏ đối với đất ở:

  • Khu vực 1: Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.
    • Tối thiểu 36m2;
    • Chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét.
  • Khu vực 2: Gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện.
    • Tối thiểu 50m2;
    • Chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.
  • Khu vực 3: Gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn)
    • Tối thiểu 80m2;
    • Chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

Tại Long An

- Căn cứ: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND

- Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn)

  • Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới ≥ 20 m:
    • Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2;
    • Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;
    • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;
  • Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m:
    • Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2;
    • Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
    • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
  • Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới:
    • Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2;
    • Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
    • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

- Đối với đất ở nông thôn (các xã)

  • Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m:
    • Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2;
    • Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;
    • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.
  • Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m:
    • Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2;
    • Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
    • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.
  • Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới:
    • Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2;
    • Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
    • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m.

Tại Đồng Tháp

- Căn cứ: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND;

- Đất ở nông thôn:

  • Đất nông nghiệp: 700m2;
  • Đất ở:
    • Có nhà ở: 60m2;
    • Không có nhà ở: 80m2;
  •  Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới ≥ 20 m: 5m trở lên;
  • Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới < 20 m: 4m trở lên;

Tại Tiền Giang

- Căn cứ: Điều 4 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND;

- Cácphường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho: Diện tích tách thửa: 40m2;

- Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho: 50m2;

- Tại các vị trí còn lại: 100m2;

- Chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên;

Tại An Giang

- Căn cứ: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND;

- Diện tích tối thiểu ở:

  • Phường: 35m2;
  • Thị trấn: 40m2;
  • Xã: 45m2;

Tại Bến Tre

- Căn cứ: Điều 3 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND;

- Diện tích tối thiểu với đất nhà ở tại:

  • Các phường: 36m2;
  • Thị trấn: 40m2;
  • Các xã: 50m2;

- Diện tích tối thiểu với đất nông nghiệp:

  • Các phường:
    • Khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: 100m2;
    • Khu vực quy hoạch nông nghiệp: 300m2;
  • Thị trấn:
    • Khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: 200m2;
    • Khu vực quy hoạch nông nghiệp: 300m2;
  • Các xã:
    • Khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: 300m2;
    • Khu vực quy hoạch nông nghiệp: 500m2;

Tại Vĩnh Long

- Căn cứ: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND;

- Với đất ở:

  • Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m
    • Diện tích: 45m2;
    • Chiều rộng tối thiểu: từ 5m trở lên;
    • Chiều sâu tối thiểu: từ 5m trở lên;
  • Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn.
    • Diện tích: 36m2;
    • Chiều rộng tối thiểu: từ 4m trở lên;
    • Chiều sâu tối thiểu: từ 4m trở lên;

Tại Trà Vinh

- Căn cứ: Quyết định 01/2018/QĐ-UBND;

- Khu vực các phường:

  • Đất phi nông nghiệp: 36m2;
  • Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: 200m2;

- Các thị trấn và xã Long Đức, thành phố Trà Vinh:

  • Đất phi nông nghiệp: 40m2;
  • Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: 300m2;

- Các xã còn lại:

  • Đất phi nông nghiệp: 50m2;
  • Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: 400m2;

Tại Hậu Giang

Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

- Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới 20m, đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Diện tích của tối thiểu là 45m2.

+ Bề rộng tối thiểu 5m.

+ Chiều sâu tối thiểu 5m.

- Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Diện tích của thửa đất: tối thiểu là 36m2.

+ Bề rộng nhỏ nhất là 4m.

+ Chiều sâu nhỏ nhất là 4m.

Tại Kiên Giang

- Căn cứ: Quyết định 16/2019/QĐ-UBND;

- Khu vực xã: 45m2; Chiều rộng từ 5m trở lên; Chiều dài từ 5m trở lên;

- Khu vực phường, thị trấn: 36m2; Chiều rộng từ 4m trở lên; Chiều dài từ 4m trở lên;

Tại Sóc Trăng

- Căn cứ: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

  • Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2;
  • Phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

Tại Bạc Liêu

- Căn cứ: Điều 3 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

- Đất ở đô thị

  • Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo:
    • Trường hợp thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố:
      • Diện tích tối thiểu tách thửa không nhỏ hơn 25 m2;
      • Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m.
  • Trường hợp thửa đất đơn lẻ:
    • Diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50 m2;
    • Chiều sâu và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

- Đối với thửa đất không phải nhà ở liên kế hiện có cải tạo

  • Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m:
    • Diện tích tách thửa không nhỏ hơn 36 m2;
    • Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 04 m.
  • Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m:
    • Diện tích tách thửa không nhỏ hơn 45 m2;
    • Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

Đất ở nông thôn:

  • Diện tích tối thiểu tách thửa không nhỏ hơn 60 m;
  • Chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m.

Tại Cà Mau

- Căn cứ pháp lý: Quyết định 59/2018/QĐ-UBND;

- Đất ở tại Phường, thị trấn:

  • Diện tích: 36m2;
  • Chiều rộng: 4m;
  • Chiều sâu: 4m;

- Đất ở xã:

  • Diện tích đất: 40m2;
  • Chiều rộng: 4m;
  • Chiều sâu: 4m;

Tại thành phố Cần Thơ

- Căn cứ: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND;

- Đất ở tại Phường, thị trấn: 40m2;

- Đất ở tại xã: 60m2;

Bạn lưu ý: Các trích dẫn căn cứ của các quyết định có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn tham khảo bài viết này. Vậy nên, bạn hãy liên hệ cơ quan thẩm quyền địa phương hoặc văn phòng luật sư gần nhất để được tư vấn theo văn bản mới nhất.

 

icon Liên hệ tư vấn

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai DHLaw
Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: (028) 66 826 954    
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tìm hiểu thêm:

Luật sư tư vấn luật đất đai


Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng dịch vụ, bạn nhé!
0

Diện tích tối thiểu tách thửa và làm sổ đỏ 63 tỉnh thành mới nhất

0 0 đánh giá

Chọn đánh giá

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn