Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Hỏi về quyền thừa kế của vợ khi chồng chết

Hỏi về quyền thừa kế của vợ khi chồng chết

Hỏi về quyền thừa kế của vợ khi chồng chết
5 (100%) 1 vote[s]

Thắc mắc về quyền thừa kế của Vợ khi Chồng chết (mất). Đây là vấn đề khá phổ biến, trong thực tế đã xảy ra rất nhiều trường hợp. Để hiểu về những quy định của pháp luật liên quan đến trường hợp này, mời độc giả tham khảo bài viết dưới đây.

Giữa Vợ, Chồng thường có hai dạng tài sản: tài sản sở hữu chung và tài sản riêng của Vợ hoặc Chồng. Theo quy định, tài sản thuộc sở hữu chung của hai Vợ Chồng sẽ được chia đôi. Tài sản riêng của chông sẽ được phân chia theo Di chúc để lại (nếu có) hoặc phân chia thừa kế theo pháp luật.

Quyền thừa kế của vợ khi chồng chết

Quy đinh về việc hưởng tài sản thừa kế của vợ khi chồng qua đời

Để biết được quyền thừa kế của Vợ khi Chồng chết được hưởng  tài sản thế nào? Cần xem xét theo từng trường hợp cụ thể, về tài sản chung, tài sản riêng, Chồng để chết để lại Di chúc hay không. Đây là những yếu tố quan trọng để có căn cứ phân chia tài sản đúng pháp luật.

1. Quyền thừa kế tài sản chung của hai Vợ Chồng

Điều 66 của luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:
 

Việc phân chia tài sản chung của hai Vợ Chồng khi người Chồng qua đời hoặc bị toà tuyên án là đã chết, cụ thể theo các trường hợp như sau.

– Trường hợp thứ nhất: Khi Chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người Vợ quản lý tài sản chung của Vợ Chồng, trừ trường hợp người Chồng để lại Di chúc chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử một người khác quản lý di sản đó.

– Trường hợp thứ hai: Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của Vợ Chồng được chia đôi, trừ trường hợp Vợ Chồng đã có thõa thuận phân chia tài sản chung trước đó. Phần tài sản của Chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế hiện hành.

– Trường hợp thứ ba: Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người Vợ và gia đình hiện tại thì người Vợ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

– Trường hợp thứ tư: Tài sản của người chông tham gia kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 trong quy đinh này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

2. Hưởng một phần tài sản riêng của Chồng để lại

Tài sản riêng của Chồng là phần tài sản được hình thành trước hôn nhân hoặc tài sản được pháp luật xác nhận là của riêng người Chồng.

Trường hợp trước khi chết Chồng có để lại Di chúc (hợp pháp), thì tài sản sẽ được phân chia theo nội dung Di chúc để lại.

Trường hợp không có Di chúc hoặc Di chúc không hợp pháp thì tài sản sẽ được phân chia theo pháp luật.

Quyền hưởng thừa kế của Vợ khi Chồng qua đời như thế nào trong những trường hợp này. Xem tiếp chi tiết  một số quy định sau đây.

2.1. Hưởng thừa kế theo Di chúc Chồng để lại

Khi người Chồng chết, có để lại Di chúc bằng văn bản hoặc Di chúc miệng thì phần di sản của người Chồng sẽ được chia cho những người có tên trong Di chúc.
Nếu Di chúc của người Chồng không chia phần tài sản cho Vợ, khi đó người Vợ vẫn được hưởng phần di sản bằng với 2/3 của một người thừa kế theo pháp luật (Bộ Luật dân sự 2015, Điều 644, Khoản 1, Điều a)
 
Chi tiết quy định về luật thừa kế theo di chúc xem thêm tại đây

2.2. Quyền thừa kế tài sản của chồng theo pháp luật:

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể như sau:

– Khi người Chồng qua đời mà không để lại Di chúc hoặc Di chúc không hợp pháp thì di sản của của người Chồng sẽ được chia đều cho những người cùng một hàng thừa kế.

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, Chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Trong đó, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
 
Xem bài viết: Thủ tục sang tên sổ đỏ từ chồng sang vợ để hiểu rõ cách hợp thức hoá tài sản là đất đai riêng của chồng nếu có.
 
Như vậy: Việc phân chia di sản của người Chồng để lại sẽ được phân chia theo hàng thừa kế. Vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của Chồng, do đó sẽ được hưởng một phần di sản bằng với những người còn lại trong hàng thừa kế này.

3. Thời điểm mở thừa kế

Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 có quy đinh: 
 
Thời điểm mở thừa kế là khi người có tài sản chết. Khi tòa án tuyên bố một người đã chết, thì thời điểm mở thừa kế chính là này Tòa án xác định người Chồng đã chết

4. Kết luận

Thông qua những quy định trên đây. Có thể thấy quyền thừa kế của Vợ khi Chồng chết căn cứ vào phần tài sản chung của Vợ, Chồng. Tài sản riêng của Chồng sẽ được chia thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật.

Qua bài viết hy vọng quý động giả đã hiểu được về quyền thừa kế của Vợ: cụ thể là cách phân chia tài sản chung, di sản riêng của người Chồng để lại, tài sản mà Vợ được hưởng từ người Chồng quá cố. Nếu độc giả còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến thừa kế của Vợ khi Chồng mất nói riêng, quy định luật thừa kế tài sản nói chung. Liên hệ ngay với DHLaw qua hotline: để được giải đáp cụ thể hơn.


Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw
Add: Số 185 Nguyễn Văn Thương (đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng. Trân trọng !

 

    Call Now Button