Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật?

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật?

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật?
4 (80%) 1 vote[s]
Cũng như nhiều mối quan hệ dân sự khác, mối quan hệ giữa Người sử dụng lao động và Người lao động cũng phức tạp không kém. Chính vì sự phức tạp này, mà mối quan hệ trên cũng được ràng buộc bởi pháp luật thông qua Hợp đồng lao động. Tuy nhiên, bởi nhiều lý do dẫn đến một trong hai bên phải đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao đông. Vậy đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật. Để rõ hơn, Qúy khách hàng có thể tham khảo bài viết sau đây của DHLaw.

Xem thêm:

>> Dịch vụ xin giấy phép lao động tại TP. HCM

>> Soạn thảo Hợp đồng lao động trọn gói ở TP. HCM

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa Người lao động và Người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động không chỉ là một thông báo cho thôi việc hay một lá đơn nghỉ việc. Thay vào đó, hai bên cần phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật để tránh các trường hợp tranh chấp, bồi thường thiệt hại sau này. Những quy định pháp luật đó, cụ thể như sau:

1. Đối với Người sử dụng lao động:

Theo khoản 1 điều 38 của Bộ Luật Lao động 2012, Quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động của Người sử dụng lao động như sau:

“1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo Hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với Người lao động làm theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn Hợp đồng lao động đối với người làm theo Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của Người lao động bình phục, thì Người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết Hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà Người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.”

Tuy nhiên, khi thực hiện quyền này, Người sử dụng lao động phải thông báo trước cho Người lao động:

  • Ít nhất 45 đối với Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 này và đối với Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật?

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật?

2. Đối với Người lao động:

Người lao động cũng được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động. Điều này được quy định cụ thể trong Điều 37 Bộ Luật Lao động 2012 như sau:

“1. Người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn, Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong Hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn Hợp đồng đối với người làm việc theo Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Người lao động phải báo cho Người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là Hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho Người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho Người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Như vậy, dù là Người lao động hay Người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động phải đảm bảo các yêu cầu nói trên. Bên cạnh đó, mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.

Trên đây là những thông tin cơ bản về việc Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như thế nào cho đúng pháp luật. Ngoài ra, để rút gọn thời gian và nhanh chóng nắm bắt được các Quy định pháp luật về Lao động, Qúy khách hàng có thể liên hệ với DHLaw để được tư vấn, hỗ trợ tốt hơn.

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Lao động DHLaw
Add: Số 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

    Call Now Button