Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Luật Lao động – Có cần phải hiểu rõ?

Luật Lao động – Có cần phải hiểu rõ?

Luật Lao động – Có cần phải hiểu rõ?
5 (100%) 1 vote[s]

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp và người lao động không mấy để tâm đến vấn đề tìm hiểu Luật Lao động. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ các quy định thì đôi bên rất dễ xảy ra tranh chấp khi có xung đột quyền lợi.

Do đó, công ty DHLaw muốn chia sẻ các thông tin cơ bản liên quan đến bộ luật này để người lao động và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp của mình.

1. Cơ sở pháp lý?

– Hiến pháp.
 
– Bộ Luật Lao động 1994 được sửa đổi bổ sung năm 2006, 2007 và Bộ Luật Lao động 2012.
 
– Bộ Luật Dân sự và Luật Tố tụng Dân sự.
 
– Luật Hợp tác xã.
 
– Luật Công đoàn.
 
– Luật Đầu tư.
 
– Các văn bản dưới luật khác. 

2. Vì sao cần tìm hiểu về Luật Lao động?

Nhằm đảm bảo doanh nghiệp và người lao động có sự bình đẳng trong mối quan hệ sử dụng lao động. Đồng thời đảm bảo người lao động và người sử dụng lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, việc tìm hiểu Luật Lao động còn giúp hai bên tránh sai sót khi thực hiện nghĩa vụ hợp pháp. Mặt khác, đây cũng là cách để kiểm tra các cơ quan chức năng có liên quan đến mối quan hệ lao động đã thực hiện đúng quy trình làm việc hay chưa.

3. Nội dung khái quát của Luật Lao động?

Nội dung khái quát của Luật Lao động gồm tổng thể quy định về việc quản lý các mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Hoặc những quan hệ xã hội khác có liên quan như: quan hệ công đoàn; trách nhiệm quản lý của Nhà nước; mối quan hệ giữa các cơ quan phụ trách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội với người lao động;…

4. Bộ Luật Lao động ra đời nhằm mục đích gì?

Luật Lao động được soạn thảo và thông qua nhằm đưa ra những quy định cụ thể giúp điều chỉnh các vấn đề như:

– Đưa ra các quy định chung về tiêu chuẩn lao động và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện.
 
– Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
 
– Quản lý của các cơ quan chức năng có liên quan đến vấn đề giải quyết các mối quan hệ về lao động. 
luat-lao-dong

5. Nhà nước có những chính sách gì về lao động?

Hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra rất nhiều chính sách đối với người lao động và người sử dụng lao động. Cụ thể như sau:

– Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động. 

– Khuyến khích các thỏa thuận có điều kiện thuận lợi về lao động.

– Cho phép người lao động mua cổ phần hoặc góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

– Quản lý đúng pháp luật, công bằng, dân chủ.

– Khuyến khích các hoạt động tạo ra việc làm, dạy nghề và học nghề.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Đưa ra các chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực cụ thể.

– Hỗ trợ tổ chức các khóa dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng nghề.

– Đưa ra các chính sách ưu đãi đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

– Đưa ra các chính sách phát triển thị trường lao động.

– Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.

– Bảo đảm quy định chế độ lao động và chính sách xã hội cho lao động là: nữ, người khuyết tật, người cao tuổi, người chưa thành niên.

6. Quyền của người lao động và người sử dụng lao động được quy định như thế nào?

  • Người lao động có những quyền như sau:

– Người lao động được quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp.

– Người lao động được quyền học nghề, nâng cao trình độ và không bị phân biệt đối xử.

– Người lao động được quyền thỏa thuận mức lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề của mình.

– Người lao động được Nhà nước bảo hộ các quyền lợi hợp pháp. 

– Người lao động được phép yêu cầu các điều kiện làm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.

– Người lao động được quyền nghỉ theo chế độ, nghỉ có lương và hưởng phúc lợi lao động.

– Người lao động có quyền thành lập, tham gia công đoàn và các tổ chức hợp pháp.

– Người lao động có quyền yêu cầu đối thoại với người sử dụng lao động.

– Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.

– Người lao động có quyền đình công để yêu cầu quyền lợi chính đáng.

  • Người sử dụng lao động có những quyền như sau:

– Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động.

– Người sử dụng lao động có quyền khen thưởng và xử phạt theo quy định pháp luật đối với các hành vi sai phạm kỷ luật.

– Người sử dụng lao động có quyền thành lập, tham gia hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp.

– Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước.

– Người sử dụng lao động có quyền giải quyết các tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật.

– Người sử dụng lao động có quyền thực hiện các chính sách cải thiện đời sống cho người lao động.

– Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc.

luat-lao-dong

7. Nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động gồm những gì?

  • Người lao động có những nghĩa vụ cần thực hiện như:

– Người lao động phải thực hiện theo đúng những yêu cầu hợp pháp trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.

– Người lao động phải chấp hành kỷ luật lao động, nội quy tại nơi làm việc.

– Người lao động phải tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

– Người lao động có nghĩa vụ tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

  • Người sử dụng lao động có những nghĩa vụ cần thực hiện như:

– Người sử dụng lao động phải thực hiện theo đúng hợp đồng lao động hoặc các thỏa ước lao động.

– Người sử dụng lao động phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm thiết lập cơ chế và đối thoại khi người lao động có yêu cầu.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đúng quy chế dân chủ tại nơi làm việc.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình trước cơ quan Nhà nước.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo việc sử dụng lao động với cơ quan quản lý địa phương theo quy định pháp luật.

– Người sử dụng lao động phải đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

8. Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong Luật Lao động là gì?

Trong bộ Luật Lao động có nêu rõ các hành vi bị nghiêm cấm tại nơi làm việc nhằm đảm bảo quyền lợi, an toàn tính mạng và sức khỏe cho người lao động; cụ thể như sau:

– Nghiêm cấm các hành vi phân biệt giới tính, kì thị màu da, dân tộc, tín ngưỡng hoặc thành phần xã hội.

– Nghiêm cấm các hành vi phân biệt đối xử với người nhiễm HIV, người khuyết tật.

– Nghiêm cấm các hành vi ngược đãi, cưỡng bức, quấy rối tình dục.

– Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng việc đào tạo để trục lợi, bóc lột sức lao động.

– Nghiêm cấm các hành vi dụ dỗ, ép buộc người lao động học nghề trái pháp luật.

– Nghiêm cấm các hành vi sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật.

– Nghiêm cấm các hành vi lừa đảo người lao động.

– Nghiêm cấm các hành vi sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

9. Những thay đổi mới trong Luật Lao động 2019 là gì?

Trong năm 2019, Luật Lao động đã có nhiều điểm mới được sửa đổi, bổ sung nhằm siết chặt việc quản lý; đảm bảo mối quan hệ lao động được cân bằng. Những thay đổi bao gồm:

– Theo Nghị định 157/2018/ND-CP, mức lương tối thiểu khu vực sẽ tăng từ 160.000 lên 200.000 đồng. 

– Theo Nghị định 149/2018/ND-CP, người lao động có quyền đóng góp ý kiến xây dựng bảng lương và các chế độ phúc lợi khác.

– Trợ cấp thai sản cho lao động nữ tăng 200.000 đồng so với kỳ trước.

– Các quy định đổi mới về mức lương ngày lễ, tết.

Nếu Quý khách cần tư vấn, hãy liên hệ Công ty Luật DHLaw chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến: Thừa kế; Đất đai; Doanh nghiệp; Hôn nhân – Gia đình;…. để được hỗ trợ.

Xem thêm:

      >> Luật Đất đai 2013 có những điểm gì mới?

      >> Luật Đấu thầu và những điều chưa biết

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn pháp lý DHLaw
Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP.HCM.
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850 
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

    Call Now Button