Tuyên bố mất tích luật dân sự 2015

tuyên bố mất tích


Tuyên bố mất tích là một trong những thủ tục pháp lý được quy định trong bộ luật dân sự 2015. Thủ tục này được áp dụng khi một người đã biệt tích quá lâu tại nơi cư trú, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của nhiều người liên quan ở mọi khía cạnh. Bài viết bên dưới, công ty luật DHLaw xin được phép trình bày các thông tin liên quan tới tuyên bố chết luật dân sự 21015. Bạn quan tâm, mời bạn tham khảo tại đây.
 

 

icon Khái niệm tuyên bố mất tích

Khoản 01 Điều 68 luật dân sự 2015 quy định về tuyên bố chết như sau:

1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Bạn hoàn toàn có thể tự hiểu tuyên bố mất tích theo cách nghĩ của mình. Tuy nhiên, để thống nhất, cũng như thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục dân sự liên quan đến người biệt tích, bạn nên sử dụng căn cứ trên cho khái niệm tuyên bố tích tích.
 

icon Quy định tuyên bố mất tích luật dân sự 2015

Việc tuyên bố một người mất tích mang tính chất quan trọng. Bởi thủ tục này giúp bảo vệ quyền lợi, lợi ích của những người liên quan ở nhiều khía cạnh, như: quan hệ dân sự; Hôn nhân gia đình; Kinh doanh; Thương mại; Lao động,... Cụ thể, tuyên bố chết luật dân sự 2015 như sau:

Điều kiện tuyên bố một người mất tích

Dựa vào Khái niệm tuyên bố mất tích theo Khoản 01 Điều 68 luật dân sự 2015, điều kiện tuyên bố mất tích như sau:

- Biệt tích hai năm trở lên;

- Không còn tin tức người đó còn sống hay đã chết khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm;

Lưu ý:

- Thời gian 02 năm tính từ ngày biết tin tức cuối cùng của người đó.

- Nếu không xác định được ngày, thì lấy ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối của người đó.

- Nếu không xác định được này, tháng thì lấy ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối của người đó.

Những điều kiện nêu trên cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi: Khi nào tuyên bố một người mất tích?

Cơ quan thẩm quyền tuyên bố mất tích

Cũng theo quy định tại Khoản 01, 02, 03 Điều 68 Luật dân sự 2015, cơ quan có thẩm quyền tuyên bố một người bị mất tích thuộc về Tòa án nhân dân. Cụ thể:

Điều 68. Tuyên bố mất tích

1. ..., Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho...

Hậu quả pháp lý việc tuyên bố mất tích

Tư cách chủ thể của người bị Tòa án tuyên bố mất tích tạm thời dừng lại. Khi người đó trở về, tư cách chủ thể của người đó lại có hựu lực pháp lý.

Với quan hệ nhân thân của người bị tuyên bố mất tích cũng bị tạm dừng. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người đó xin ly hôn thì được Tòa án giải quyết cho ly hôn. Theo Khoản 02 Điều 68 Luật dân sự 2015.

Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố mất tích được quy định tại Điều 69 Luật dân sự 2015. Cụ thể như sau:

Điều 69. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích

Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.

Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.

 

icon Thủ tục tuyên bố một người mất tích

Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích được áp dụng theo các bước dưới đây:

- Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đến Tòa án nhân dân huyện tại nơi cư trú.

Đơn yêu cầu phải có đầy đủ những nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm viết đơn;
  • Họ tên; Địa chỉ người làm đơn;
  • Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • Lý do yêu cầu Tòa án giải quyết các sự việc vừa nêu;

Bên việc gửi đơn, người làm đơn cần chuẩn bị thêm các giấy tờ khác như:

  • Bản sao CMND / CCCD / Hộ chiếu của người nộp hồ sơ và người được yêu cầu tuyên bố mất tích.
  • Các căn cứ xác minh người được yêu cầu thỏa mãn điều kiện tuyên bố mất tích.
  • Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
  • Đơn từ chứng minh việc người làm hồ sơ đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo tìm kiếm.

- Bước 2: Trách nhiệm của Tòa án

+ Xem xét đơn và thụ lý vụ án;

+ Trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (thông báo trong 4 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên).

+ Sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn công bố thông báo Tào án sẽ mở phiên họp xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Lưu ý: Toà án có thể chấp nhận đơn hoặc bác đơn yêu cầu.

- Bước 3: Tòa án ra quyết định.

Nếu Toà án chấp nhận đơn thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích, trường hợp có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định của Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ Luật dân sự.

 

icon Hủy quyết định tuyên bố mất tích

Điều 70 Luật dân sự 2015 quy định việc hủy bỏ tuyên bố mất tích. Theo đó, quan hệ chủ thể, quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản sẽ được khôi phục, trừ một số trường hợp. Cụ thể như sau:

Điều 70. Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích

1. Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.

2. Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

3. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

4. Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

 

icon Liên hệ tư vấn về tuyên bố mất tích

Trên đây là những thông tin cơ bản về quy định Tuyên bố mất tích theo luật dân sự 2015. Khi còn vướng mắc, cần được giải đáp, bạn hãy liên hệ tới công ty luật DHLaw qua số Hotline: 0909 854 850. Đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giỏi của chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn về vấn đề này. Xin cảm ơn!

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn pháp lý của DHLaw

- Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

- Hotline: 0909 854 850

- Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.