Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Luật Xây dựng và những điều cần lưu ý trong 2019

Luật Xây dựng và những điều cần lưu ý trong 2019

Luật Xây dựng và những điều cần lưu ý trong 2019
5 (100%) 1 vote[s]

Luật Xây Dựng – Một bộ luật đã hình thành văn bản đầu tiên từ 1960 và ngày càng hoàn chỉnh hơn. Hiện tại, Luật Xây dựng 2014 là bộ luật mới nhất đã có nhiều sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước.

Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các nội dung được nêu ra trong bộ luật này. Vì vậy, DHLaw muốn chia sẻ một số thông tin cụ thể để mọi người có thể hiểu rõ hơn về Luật Xây dựng 2014.

1. Luật Xây dựng 2014 có bao nhiều điều khoản thay đổi so với trước?

Luật xây dựng 2014 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015 và hiện tại gồm 10 chương, 168 điều. Tức là tăng 01 chương, 45 điều so với bộ luật năm 2003.

2. Luật Xây dựng 2014 gồm những nội dung gì?

Nội dung của Luật Xây dựng 2014 bao gồm:

– Điều chỉnh các hoạt động đầu tư xây dựng. 

– Quy hoạch xây dựng để quản lý hoạt động đầu tư hiệu quả hơn.

– Đưa ra các nội dung quản lý, đổi mới phương thức đối với những dự án đầu tư xây dựng công trình.

– Quy định về việc khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng nhằm đảm bảo quy trình, chất lượng dự án.

– Quản lý giấy phép xây dựng chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục.

– Quy định về việc xây dựng công trình, tạo điều kiện tăng cường công tác kiểm tra nghiệm thu.

– Quy định chặt chẽ hơn về chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng.

– Đưa ra các nội dung phân hạng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng cụ thể hơn.

– Quy định rõ về trách nhiệm quản lý của các Nhà nước.

– Điều khoản thi hành.

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là gì?

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo định nghĩa trong Luật Xây dựng là các dữ liệu, số liệu cụ thể.

Các số liệu, dữ liệu đó trình bày về: Sự cần thiết – Độ khả thi – Hiệu quả đối với việc đầu tư xây dựng được nhắc đến.

Báo cáo này được đúc kết dựa trên phương án thiết kế cơ sở; dùng để xem xét và đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không.

4. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là gì?

Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng cũng tương tự như báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Nhưng để trình bày đầy đủ về: Sự cần thiết – Độ khả thi – Hiệu quả đối với việc đầu tư xây dựng thì loại báo cáo này dựa vào phương án thiết kế bản vẽ thi công, xây dựng công trình với quy mô nhỏ hơn thực tế. Từ cơ sở đó mới xem xét có nên triển khai dự án xây dựng hay không.

luat-xay-dung

5. Chỉ giới đường đỏ và Chỉ giới xây dựng khác nhau như thế nào?

Hiện nay, khi thực hiện các dự án xây dựng nhà ở, công trình vẫn còn có rất người chưa phân biệt được hai khái niệm: chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

Thật ra hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau và nếu không hiểu rõ thì sẽ rất dễ bị cơ quan chức năng xử phạt vì tội xây dựng sai quy định. 

Chỉ giới đường đỏ: được hiểu là ranh giới dùng để phân chia giữa phần đất được phép xây dựng công trình và phần đất dùng để xây dựng các cơ sở bao quanh phục vụ cho nhu cầu công cộng; chẳng hạn như: đường giao thông, vỉa hè, cầu cống…

Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

6. Giấy phép xây dựng có thời hạn và Giấy phép xây dựng theo giai đoạn khác nhau như thế nào?

Khi tiến hành xây dựng công trình thì các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp đều phải xin Giấy phép xây dựng. Và Luật Xây dựng quy định giấy phép sẽ chia ra có thời hạn và theo giai đoạn vì vậy cần chú ý để xin cấp phép phù hợp. Cụ thể như sau:

Giấy phép xây dựng có thời hạn: dùng cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: dùng cho từng phần của công trình trong quá trình thiết kế và thi công. Loại giấy phép này thường dùng cho các công trình có quy mô lớn như: bệnh viện, trường học, khu dân cư, khu đô thị, cầu đường,…

7. Những nguyên tắc trong xây dựng là gì?

Những nguyên tắc trong việc xây dựng công trình gồm có:

– Bảo đảm công trình xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường.

– Bảo đảm công trình xây dựng phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương.

– Bảo đảm công trình xây dựng giúp ổn định cuộc sống của nhân dân.

– Bảo đảm công trình xây dựng sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư.

– Bảo đảm công trình xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật. 

– Bảo đảm công trình xây dựng tạo sự thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em.

– Bảo đảm công trình xây dựng chất lượng, an toàn và có đầy đủ các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ.

– Bảo đảm công trình xây dựng đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

– Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp.

– Bảo đảm công trình xây dựng được tiến hành công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.

luat-xay-dung

8. Các trường hợp nào được miễn cấp phép xây dựng?

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định công trình được miễn cấp phép xây dựng gồm:

– Công trình bí mật Nhà nước.

– Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

– Nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2.

– Xây nhà ở riêng lẻ khu vực nông thôn.

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong…

9. Điều kiện cấp phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ?

Tại Điều 93 Luật Xây dựng có quy định cụ thể như sau:

– Công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo phù hợp mục đích sử dụng đất theo quy hoạch phê duyệt.

– Công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.

– Công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật xây dựng…

10. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cá nhân?

Đối với các cá nhân muốn hành nghề xây dựng cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây:

Chứng chỉ hạng 1: 7 năm kinh nghiệm trở lên và tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng.

Chứng chỉ hạng 2: 5 năm kinh nghiệm trở lên.

Chứng chỉ hạng 3: từ 2 – 3 năm kinh nghiệm trở lên; tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp… chuyên ngành xây dựng.

Nếu Quý khách cần tư vấn, hãy liên hệ Công ty Luật DHLaw chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến: Thừa kế; Đất đai; Doanh nghiệp; Hôn nhân – Gia đình;…. để được hỗ trợ.

Xem thêm:

      >> CMND – Vai trò cụ thể và những điều cần biết

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn pháp lý DHLaw
Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP.HCM.
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850 
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

    Call Now Button