Các mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất hiện nay

Tổng hợp một số mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) phổ biến tính đến năm 2020. Những quy định quan trọng cần nắm được trong hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tham gia ký kế hợp tác.

icon I. Các mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

Để giúp bạn tiết kiệm thời gian tìm kiếm và soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh đúng với mục đích của mình. Chúng tôi cung cấp những mẫu hợp đồng BBC thông dụng nhất theo các hình thức hợp tác kinh doanh thường gặp hiện nay.

Các mẫu hợp đồng cung cấp dưới đây chỉ nhằm mục đích tham khảo, nội dung và các điểu khoản khi lập phụ thuộc rất nhiều vào hình thức hợp tác và đặc điểm riêng của các bên tham gia. Vì vậy, việc soạn thảo cần sự tư vấn của người am hiểu hoặc Luật sư chuyên trách. Nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ khi thực hiện hợp đồng. Nếu đang bạn cần tư vấn về hợp đồng BCC, hãy gọi trực tiếp cho chúng tôi ngay.

HOTLINE TƯ VẤN: 0909854850

Các mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh liệt kê dưới đây gọi tắt là hợp đồng BCC

1. Mẫu hợp đồng BCC mới nhất 2020



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------o0o-----------

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …../HDHTKD

……., ngày…. tháng ……năm …….

Chúng tôi gồm có:

Công ty ………………………………………………………………………… (gọi tắt là Bên A):

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………......

GCNĐKKD số: ……………………………….….…..…….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………………….….. cấp ngày: …………………………………………………..……..;

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………...….

Điện thoại:  …………………………………………………………………………………………………...……

Người đại diện: …………………………………………………………………………………………………...

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………...……...

Công ty ……………..…………………………………….……………………. (gọi tắt là Bên B):

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………......

GCNĐKKD số: ……………………………….….…..…….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………………….….. cấp ngày: …………………………………………………..……..;

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………...….

Điện thoại:  …………………………………………………………………………………………………...……

Người đại diện: …………………………………………………………………………………………………....

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………...……....

Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: …………………. Ngày………….. tháng …………. năm ……….

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi  hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác …………………………………………………………………..

Điều 2. Thời hạn hợp đồng.

Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm  ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động …………………………………………………………………………..………..

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với  Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……………………………………………..

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

- Tiền mua phế liệu:

- Lương nhân viên:

- Chi phí điện, nước:

- Khấu hao tài sản:

- Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng:

- Chi phí khác...

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử  01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: ……………………………………………………… - Chức vụ: ……………………..

Đại diện của Bên B là: ……………………………………………………… - Chức vụ: ……………………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: ……………………………………………………………………………….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu ………………………………………………..……………………………….

6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

6.3 Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ  liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.

6.4 Được hưởng ……………………..% lợi nhuận sau thuế.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

7.3  Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

7.5 Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

7.6 Được hưởng …………………………………………...% lợi nhuận sau thuế.

7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy.

Điều 8. Điều khoản chung           

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B.

9.2. Hợp đồng này gồm ………trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

                   ĐẠI DIỆN BÊN A                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

                        (Ký, họ tên)                                              (Ký, họ tên)


2. Mẫu hợp đồng BCC giữa 2 cá nhân

3. Mẫu hợp đồng BCC cá nhân - doanh nghiệp

4. Mẫu hợp đồng BCC giữa hai công ty

5. Mẫu hợp đồng BCC giữa 2 doanh nghiệp

6. Mẫu hợp đồng BCC nhiều bên tham gia

7. Mẫu hợp đồng BCC nhà hàng

8. Mẫu hợp đồng BCC quán cafe

9. Mẫu hợp đồng BCC khách sạn

icon II. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

1. Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract gọi tắt là Hợp đồng BCC) là văn bản được ký kết giữa các nhà đầu tư. Nhằm hợp tác sản xuất, kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Như vậy: Bản chất của hợp đồng hợp tác kinh doanh là “Hợp đồng”, là hình thức đầu tư theo hợp đồng và ”không thành lập tổ chức kinh tế”.

Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng tương đồng với khái niệm hợp đồng hợp tác được theo Điều 504 của  Bộ luật dân sự năm 2015 (BLDS 2015). Vì hợp đồng hợp tác được định nghĩa “là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân (doang nghiệp) về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định. Theo đó, các bên cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.

2. Các loại hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh

* Theo số lượng các bên tham gia

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 bên
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 3 bên
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân với cá nhân
Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

* Theo mục đích hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác đầu tư
Hợp đồng hợp tác góp vốn
Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ
Hợp đồng hợp tác cho thuê
Hợp đồng hợp tác khoa học
Hợp đồng hợp tác liên danh
Hợp đồng hợp tác liên kết đào tạo
Hợp đồng hợp tác liên doanh
Hợp đồng hợp tác nghiên cứu
Hợp đồng hợp tác gia công
Hợp đồng hợp tác sản xuất
Hợp đồng hợp tác thi công

icon III. Quy định khi lập hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài.

Về chủ thể hợp đồng BCC, các nhà đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Tùy vào quy mô dự án, nhu cầu cũng như mong muốn của các nhà đầu tư, số lượng chủ thể không bị ràng buộc về số lượng.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thì sẽ phải thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Trường hợp, hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thì sẽ thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự hiện hành cùng văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông (quy định tại Điều 3  Luật Đầu tư năm 2014).

Khi nhà đầu tư trong nước thương lượng, đàm phán tiến đến ký kết hợp đồng với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà tư nước ngoài với nhau thì trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư năm 2014. Các chủ thể này có vị trí bình đẳng với nhau, cùng hướng tới lợi ích chung khi tham giao vào hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Theo nguyên tắc bất cứ nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài nào muốn ký kết hợp đồng BBC với nhau trên tinh thần tự nguyện, cam kết không rơi vào trong các trường hợp mà pháp luật cấm, đều trở thành chủ thể của hợp đồng.

Trong lĩnh vực viễn thông, Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh để cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải ký kết với doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam;

Khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh để cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải ký kết với doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam.

Như vậy: Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông bắt buộc phải có ít nhất một bên chủ thể là doanh nghiệp Việt Nam

2. Đối tượng của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khi tham gia hợp tác kinh doanh, các bên hợp doanh cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng chia lãi, chịu lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Việc hợp tác giữa các bên hợp doanh dựa trên mối liên hệ giữa các bên hợp doanh tương tự như sự hợp tác giữa các thành viên trong công ty. Tuy nhiên, kết quả hợp tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh không giống như liên kết trong công ty, vì hợp đồng BBC không tạo ra một chủ thể kinh doanh mới.

Trong quá trình thực hiện, các bên hợp doanh nhân danh pháp nhân của mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Nghĩa là nếu hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài, thì hai bên vẫn sử dụng tư cách pháp lý độc lập của mình để thực hiện các quyền và nghĩa vụ.

Do không tạo ra chủ thể kinh doanh mới từ sự hợp tác của các bên khiến liên kết giữa các bên không chặt chẽ như việc thành lập tổ chức kinh tế. Nên chỉ thích hợp với các chủ thể mới gia nhập thị trường, cần thăm dò, xâm nhập thị trường và tìm hiểu đối tác trong một thời gian nhất định.

Tuy nhiên, việc không thành lập tổ chức kinh tế mới cũng khiến các bên gặp không ít khó khăn khi triển khai hợp đồng, nhất là hợp đồng BBC giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài hoặc hai bên nước ngoài với với nhau. Bởi lẽ, nhiều khi tổ chức nước ngoài không đủ tư cách pháp lý theo quy định để thiết lập các giao dịch tại Việt Nam.

Theo Luật Đầu tư năm 2014: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải thành lập ban điều phối để thực hiện dự án của hợp đồng. Tuy nhiên, ban điều phối không có chức năng đại diện cho các bên trong các quan hệ giao dịch, vì bộ phận này không phải là hội đồng quản trị của các bên. Ban điều phối chỉ có quyền giám sát việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký kết.

3. Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm các thỏa thuận về nội dung hợp tác giữa các bên. Điều 29 Luật Đầu tư năm 2014, Theo đó hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm những nội dung chính như sau:

- Tên công ty, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

- Mục tiêu, mong muốn của việc kết hợp với nhau để thực hiện dự án và phạm vi theo không gian và thời gian hoạt động đầu tư kinh doanh;

- Sự đóng góp về vốn như tài sản cố định, tài sản lưu động… của các bên tham gia hợp đồng và với mục đích tối đa hóa lợi nhuận thì việc phân chia kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh giữa các bên cũng là điều đáng lưu tâm.

- Ngoài ra, cần thỏa thuận tiến độ (thời gian các công đoạn thực hiện dự án) và thời hạn thực hiện hợp đồng;

- Cần thỏa thuận rõ ràng quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng để tránh phát sinh tranh chấp.

- Cần phải thỏa thuận, thương lượng các trường hợp sửa đổi, chuyển nhượng hoặc chấm dứt hợp đồng; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại hay Tòa án.

Các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh trong quá trình thực hiện hợp đồng, để thành lập doanh nghiệp. Thông thường sẽ thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Ngoài ra các bên cũng có thể thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật đưa vào nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh chủ yếu dựa theo luật đầu tư 2014. Tuy nhiên Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định một số nội dung như sau:

+ Trường hợp nhà đầu tư không có sẵn hoặc có ít vốn như tiền mặt, tài sản… để đầu tư thì có thể đóng góp bằng sức lao động như cung cấp nguồn nhân lực như: kỹ sư, đội ngũ nhân viên, nguồn lao động dồi dào, giỏi, giàu kinh nghiệm mà đối tác bên kia không thể có.

+ Bổ sung các điều kiện tham gia cũng như rút khỏi hợp đồng hợp tác BBC của các bên để tránh phát sinh tranh chấp.

Hợp đồng BCC là hợp đồng kinh tế mang lại nhiều lợi ích. Hình thức đầu tư này dễ tiến hành, dự án triển khai nhanh, thời hạn đầu tư không bị kéo dài. Vì vậy, nhà đầu tư có thể sớm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh do không mất thời gian thực hiện thủ tục thành lập pháp nhân và đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới.

Trên đây, là những mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh được sử dụng nhiều nhất ở thời điểm hiện tại. Những quy định về nội dung cùng các điều khoản khi sọan thỏa hợp đồng hợp tác kinh doanh ảnh hưởng lớn đến quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia. Vì vậy, cần tìm hiểu thật kỳ để không mắc phải những sai sót khi đã ký kết hợp dồng hợp tác.

Độc giả quan tâm đến chủ đề này, nếu có bất cứ thắc mắc gì cần giải đáp liên quan đến quá trình soạn thảo hợp đồng BCC, có thể liên hệ trực tiếp với DHLaw qua Hotline: 0909854850. Chúng tối sẽ ghi nhận và có kết quả giải đáp phù hợp cho vướng mắc cảu bạn.


Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Soạn thảo và ký kết hợp tác kinh doanh
Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline:  0935 655 754 hoặc 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng. Trân trọng !