Luật thừa kế di sản, tài sản, đất đai: Những thay đổi mới nhất năm 2018 - 2019

Bộ Luật dân sự 2015  đã quy định những nội dung của luật thừa kế di sản rõ ràng. Tuy nhiên, quá trình áp dụng và thực thi luật vẫn tồn tại những bất cập về thời hiệu khi phân chia tài sản, đất đai cho người thừa kế. hãy điểm qua nội dung và những thay đổi từ khi ban hành đến đầu năm 2019 này xem có gì mới?

Quy định chung về luật thừa kế di sản

Quy định chung về luật thừa kế di sản, tài sản, đất đai

icon A. Luật thừa kế tài sản, đất đai theo Bộ luật Dân sự

  • Về tài sản Điều 105 trong Bộ luật quy định:
    • Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và có quyền tài sản
    • Tài sản bao gồm bất động sản và động sản
    • Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
  • Di sản thừa kế Điều 612 quy định: Di sản là phần tài sản riêng của ngời chết cùng với phần tài sản chung của người đó với những người khác
  • Như vậy quyền thừa kế di sản của người được thừa kế chính là thừa kế phần tài sản được phân chia theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật
  • Quyền thừa kế Điều 609 quy định: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, phân chia tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc

icon B. Căn cứ xác lập và tiến hành phân chia tài sản, đất đai

1. Chia thừa kế theo di chúc

  • Điều 624 quy định:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Việc xác nhận tính hợp pháp của di chúc để thực hiện việc phân chia di sản của người chết là thủ tục pháp lý bắt buộc khi có yêu cầu của người có quyền thừa kế theo pháp luật

  • Di chúc hợp pháp được pháp luật quy đinh cụ thể trong điều 630. theo đó Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
    1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
    1. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    2. Chia thừa kế theo pháp luật

    Khi di chúc của người chết được xác định là bất hợp pháp khi đó di sản thừa kế là tài sản, đất đai của người chết sẻ được phân chia theo quy định của pháp luật.

    Vấn đề thừa kế theo pháp luật Điều 649 quy định như sau: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    Như vậy, luật thừa kế tài sản theo pháp luật khi sẻ phụ thuộc vào hàng thừa kế theo quy định. Những trường hợp nào sẻ được thừa kế theo pháp luật?

    • Điều 650 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:
    • Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
    • Không có di chúc;
    • Di chúc không hợp pháp;
    • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
    • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    • Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
    • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
    • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
    • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

    icon C. Điểm mới của luật thừa kế tài sản, đất đai mới nhất 2019

    Trước một số bất cập về những quy định về thời hiệu của Bộ luật dân sự năm 2015 và nhằm bảo đảm quyền thừa kế, quyền tài sản, quyền của người thừa kế và những người khác liên quan đến di sản thừa kế. Bên cạnh đó là việc phù hợp với đặc thù về văn hóa, tính chất của di sản, Bộ luật dân sự năm 2015 đã sửa quy định về thời hiệu thừa kế. Điều 623 quy định cụ thể

    1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với  động sản, kể thừ thời hiệu mở thừa kế. hết thời hạn này thì di sản thuộc về người đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

    • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
    • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. 

    Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    3.Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”.

    BLDS năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 về việc thi hành BLTTDS. Theo đó, từ ngày 01/01/2017, Tòa án áp dụng các quy định của BLDS để giải quyết các vụ việc dân sự.

    Khoản 4, Điều 4, Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn:

    4. Từ ngày 01/01/2017, Tòa án áp dụng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 và các Luật khác có liên quan về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu để thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động.

    Áp dụng vào thực tiễn khi tiến hành xét xử gặp phải một số vướng mắc về thời hiệu khỏi kiện phâ chia tài sản, đất đai thừa kế. Việc kịp thời bổ sung những quy định mới để phù hợp với tình kinh tế xã hội là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả thi hành pháp lý.

    Trên đây, là những  quy định về Luật thừa kế tài sản, đất đai qua các năm  cùng với một số thay đổi, bổ sung của Bộ luật dân sự kể từ năm 2015 đến đầu năm 2019. Hy vọng, những thông tin đưa ra phần nào giúp người đọc giải đáp được những thắc mắc cũng như nắm được những thay đổi mới nhất của luật thừa kế di sản trong Bộ luật dân sự hiện hành

    Nếu có bất cứ vấn đề gì chưa rõ hãy liên hệ với chuyên viên pháp lý tư vấn luật thừa kế của chúng tôi qua hotline: 0935 655 754 hoặc 0909 854 850 Đội ngũ pháp lý của DHLaw sẽ giải đáp min phí mọi thắc mắc giúp bạn!

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw.
    Add: Số 185 Nguyễn Văn Thương (đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
    Tell: 028 66 826 954
    Hotline: 0909 854 850
    Email: contact@dhlaw.com.vn

    Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
    Trân trọng./.