Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mẫu mới


Đây là mẫu văn bản ghi lại sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về vấn đề tiền cọc khi mua bán nhà đất. Khoản tiền cọc này là biện pháp bảo đảm quá trình mua bán diễn ra thuận lợi, đồng thời ràng buộc nghĩa vụ của đôi bên. Bài viết dưới đây của DHLaw là nội dung mẫu và hướng dẫn viết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, mời bạn đọc tham khảo.

 

1. Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng nhà đất

Vui lòng tải lại trang nếu không xem được hợp đồng mẫu. Xin cảm ơn!

 

2. Hướng dẫn cách viết hợp đồng

Thông tin các bên tham gia giao dịch:

  • Phải nêu rõ ai là người đặt cọc, ai là người nhận cọc bằng cách ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.
  • Đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc cả chữ số và chữ viết. Sử dụng đơn vị tính là tiền Việt Nam. Ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác, như: vàng, kim cương,...

Thông tin về thửa đất cần ghi chính xác với thông tin có trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm:

  • Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ;
  • Loại đất là đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở,...
  • Lưu ý về thời hạn sử dụng đất và nguồn gốc thửa đất.
  • Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc là do các bên thỏa thuận.

Tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên sổ nhà đất là do các bên thỏa thuận. Thực tế hiện nay thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.
  • Thuế, tiền sử dụng đất nếu có có thể thỏa thuận người nộp.
  • Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

Về xử lý tiền đặt cọc:

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau

+ Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện. Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

+ Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

+ Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, không thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp vi phạm hợp đồng đặt cọc bán đất, các bên có thể tự thương lượng hoặc giải quyết theo hướng tố tụng dân sự tại tòa án.

 

3. Các nội dung liên quan

Đặt cọc bao nhiêu là phù hợp?

Pháp luật hiện hành không quy định mức tiền đặt cọc mua bán nhà đất. Do đó, số tiền này là bao nhiêu thì do các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận. Tuy nhiên, để có thể hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, các bạn nên thỏa thuận đặt cọc ở mức dưới 30% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất cần công chứng không?

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Căn cứ quy định trên, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Việc có công chứng hay không do sự thỏa thuận của người bán và người mua.

 

4. Liên hệ nhận tư vấn miễn phí

Trên đây là những thông tin hướng dẫn cơ bản về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Để biết thêm các thông tin khác liên quan tới hợp đồng này, bạn vui lòng liên hệ tới Hotline 0909 854 850 hoặc xem thêm ở đây. Xin cảm ơn!


Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng dịch vụ, bạn nhé!
0

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

0 0 đánh giá

Chọn đánh giá

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn