Hợp đồng BCC: Quy định cần biết khi hợp tác với đối tác nước ngoài

Hợp đồng bcc với đối tác nước ngoài


Hợp tác kinh doanh có sự tham gia của đối tác là cá nhân, pháp nhân nước ngoài (Hợp đồng BCC với đối tác nước ngoài) là khía cạnh đặc biệt. Pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan khi tham gia hợp tác với các chủ thể này. Dưới đây là câu hỏi thắc mắc cùng phần giải đáp liên quan đến vấn đề này

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi có ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với đối tác nước ngoài (Đức). Theo nội dung hợp đồng, hai bên tham gia hợp tác xây dựng và vận hành dự án 'Nhà máy liên doanh phân bón”. Phía đối tác góp vốn bằng thiết bị, công nghệ sản xuất, phần mềm điều khiển và tiền mặt, tổng số chiếm 49 % vốn cho dự án.
Hiện chúng tôi đã nhập khẩu một số máy móc, thiết bị góp vốn của đối tác. Riêng về hệ thống phần mềm điều khiển bên phía đối tác đã mua tại nước ngoài và chuyên gia bên phía đối tác mang theo khi sang Việt Nam làm việc tại dự án. Xin hỏi, thủ tục và các chứng từ cần thiết để công ty chúng tôi ghi nhận vốn góp của đối tác bằng phần mềm và công nghệ sản xuất?

Nội dung tư vấn giải đáp

Căn cứ quy định chunh về hợp đồng BCC

Luật Đầu tư 2014 số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, qui định về hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) Là hợp đông được ký giữa các nhà đâu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Theo đó, Điều 28 luật Đầu tư 2014 nêu trên, quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC ký kết giữa các nhà đầu tư là cá nhân, pháp nhân trong nước thì thực hiện và áp dụng theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư là cá nhân, pháp nhân trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau, thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 37 của Luật này quy định.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhằm triển khai kế hoạch kinh doanh theo thỏa thuận hợp tác. Quyển hạn của ban điểu phổi đối với hoạt động điều hành do các bên thỏa thuận.
Cũng theo Điều 29 của luật này, nội dung hợp đồng BCC cần tuân thủ theo những quy định sau:

Nội dung của hợp đồng BCC

Nội dung chính trong Hợp đồng BCC

Thứ 1: Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyển của các bên tham gia họp đồng. Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
Thứ 2: Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kỉnh doanh;
Thứ 3: Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
Thứ 4: Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
Thứ 5: Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
Thứ 6: Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
Thứ 7: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh
chấp.

Quá trình thực hiện hợp đồng BCC

Các bên tham gia hợp tác thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh, để lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, các bên tham gia hợp đồng BCC cũng được quyền thỏa thuân những nôi dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Như vậy, căn cứ theo các quy định đề ra (trên đây) Hợp đồng BCC là những thỏa thuận hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư với nhau (mà không thành lập tổ chức kinh tế mới). Nội dung thỏa thuận bao gồm quy định bỏ vốn để cùng kinh doanh, cùng chịu rủi ro, cùng phân chia kết quả kinh doanh theo ký kết hợp tác. Vì mỗi bên là một pháp nhân riêng trong hợp đồng BCC nên Tài sản góp vốn hợp tác kinh doanh của bên nào thì vẫn thuộc sở hữu của bên đó.
Tuy nhiên, để có cớ sở xác định về quyền lợi, trách nhiệm thì các bên phải thống nhất đánh giá, giá trị các tài sản của từng bên góp vốn kinh doanh (biên bản định giá tài sản) để làm căn cứ.

Trường hợp vốn góp hợp tác kinh doanh bằng phần mềm và quy trìn công nghệ phục vụ sản xuất. Khi đó, các bên phải căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ có liên quan hiện có cùng với các kết luận đánh giá hiệu quả của các hệ thống phần mềm đó từ các đơn vị có thẩm quyền. Cũng như quy định Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ hiện hành...để xác định giá trị, từ đó làm cơ sở để phân chia quyền lợi, nghĩa vụ ghi trong hợp đồng hợp tác được ký kết.


Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng dịch vụ, bạn nhé!
0

Hợp đồng BCC: Quy định cần biết khi hợp tác với đối tác nước ngoài

0 0 đánh giá

Chọn đánh giá

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn