Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần

Thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần

Thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần
5 (100%) 1 vote
Bài viết dưới đây của Công ty Luật DHLaw sẽ giúp Qúy khách hành hình dung rõ hơn về thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Xem thêm:

>> Thủ tục thông báo thay đổi tên công ty

Thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần

Thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần

1. Những điều cần lưu ý trước khi thực hiện thủ tục:

Khác với thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV, việc thay đổi cổ đông sáng lập phải lưu ý các điểm sau:

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn trên, Phòng Đăng ký kinh doanh không thực hiện việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc thay đổi các thông tin về cổ đông của công ty được thể hiện tại Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập cũng tương tự như các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh khác. Soạn hồ sơ, nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau đó nhận kết quả đúng ngày trên Biên nhận hồ sơ. Quan trong nhất vẫn là việc chuẩn bị hồ sơ.

2. Vậy hồ sơ đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần bao gồm những gì?

Thay đổi cổ đông sáng lập thông thường do chuyển nhượng cổ phần hoặc tăng cho phần vốn góp hoặc do không thực hiện cam kết góp vốn. Tùy từng trường hợp mà hồ sơ đăng ký thay đổi cổ đông sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

a) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần hoặc tăng cho phần vốn góp:

Hồ sơ trong trường hợp này bao gồm:

1. Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (do người đại diện theo pháp luật ký);

2. Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị  ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

3. Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;

4. Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

5. Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần;

6. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:

– Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; 

– Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu;

– Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:

  • Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

(Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)

7. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

8. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

b) Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn:

Hồ sơ cho trường hợp này bao gồm:

1. Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (do người đại diện theo pháp luật ký);

2. Quyết định về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (do chủ tịch hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

3. Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn của Đại hội đồng cổ đông (có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký các cổ đông dự họp)Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;

4. Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

5. Bản sao sổ đăng ký cổ đông có xác nhận của công ty;

6. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới:

– Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; 

– Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu;

– Cổ đông sáng lập mới là tổ chức:

  • Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 6.1 và 6.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (Tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp

(Nếu cổ đông sáng lập mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.)

7. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

8. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

(Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014)

Hy vọng những thông tin về thủ tục đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần trên đây sẽ giúp ích cho Qúy khách hàng. Ngoài ra, để nhanh chóng và thuận tiện, Qúy khách có thể tham khảo dịch vụ Thay đổi đăng ký kinh doanh của DHLaw. 

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn cho Qúy khách hàng về các quy định pháp luật liên quan đến việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập;
  • Tiếp nhận tài liệu, thông tin từ phía Qúy khách hàng để hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật;
  • Đại diện khách hàng làm việc với Cơ quan có thẩm quyền;
  • Theo dõi, xử lý hồ sơ trong thời gian 03 ngày làm việc;
  • Nhận và bàn giao kết quả cho Qúy khách hàng.

Hãy để DHLaw giải quyết mọi vấn đề của Qúy khách hàng. Xem thêm dịch vụ của chúng tôi tại Website: https://dhlaw.com.vn/

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn luật Doanh nghiệp DHLaw
Add: 103 Nguyễn Văn Thương, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: (028) 66 826 954      
Hotline: 0935 655 754
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.