Các bài tập chia thừa kế môn pháp luật đại cương

Tổng hợp bài tập chia thừa kế pháp luật đại cương kèm lời giải. Bài viết gồm nhiều dạng câu hỏi theo tình huống thừa kế cụ thể. Bên cạnh đó là hướng dẫn cách giải các dạng bài tập thừa kế theo di chúc, thừ kế theo pháp luật. Mời độc giả xem chi tiết nội dung.

Bài tập chia thừa kế pháp luật đại cương
Bài tập chia thừa kế pháp luật đại cương kèm đáp án

1. BÀI TẬP CHIA THỪA KẾ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Luật DHLaw sưa tầm và tổng hợp 36 bài tập thừa kế môn pháp luật đại cương. Các bài tập dưới hình thức là những tình huống về cách chia thừa kế cụ thể. Gồm 25 bài tập kèm đáp án và thêm 11 bài tập tham khảo để các bạn tự mình trả lời đáp án.

Tổng hợp 25 bài tập về cách chia thừa thừa kế tài sản kèm đáp án để các bạn tham khảo. Những đáp án đưa ra có thể chưa chính xác và đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Các bạn tìm hiểu thêm để có được phương án trả lời cụ thể cho từng câu hỏi nhé!

25 bài tập chia thừa kế kèm đáp án: Link tải

Dưới đây là 11 bài tập dạng tình huống chưa có đáp án để các bạn tìm hiểu và tự tìm giải đáp hợp lý cho mỗi tình huống.

Tải thêm 11 bài tập về thừa kế: Tại đây

2. HƯỚNG DẪN CƠ BẢN CÁCH LÀM BÀI TẬP CHIA THỪA KẾ

2.1. Vẽ sơ đồ phả hệ

Vẽ sơ đồ phả hệ là cách nhiều người vẫn áp dụng khi giải các bài tập chia thừa kế pháp luật đại cương mà đề bài  gồm nhiều đối tượng. Tuy là công đoạn không bắt buộc khi làm bài thi, nhưng việc vẽ sơ đồ phả hệ ra nháp để thấy được một cách tổng quan nhất mối quan hệ giữa các đối tượng trong đề bài. Nhằm mục đích không bỏ sót đối tượng liên quan nào khi thực hiện phân chia di sản trong những bài tập môn pháp luật đại cương.

2.2. Xác định đầy đủ di sản người chết để lại

Thứ nhất: Người chết là độc thân hay đã kết hôn, nếu đã kết hôn cần phải xác định tài sản riêng, tài sản chung. Phần tài sản chung phải áp dụng phân chia tài sản của vợ chồng theo quy định tại Điều 95 luật hôn nhân gia đình.

Thứ hai: Nghĩa vụ người chết để lại. Các bài tập chia thừa kế phổ biến trong pháp luật đại cương thường có phần chi phí mai táng, chi phí này sẽ trừ vào phần di sản do người chết để lại trước khi thực hiện phân chia.

Thứ ba: Tài sản khác của người chết có được. Người nhận thừa kế có thể nhận được một phần di sản thừa kế của người khác trong cùng một tình huống. Do đó, cần chú ý để cộng thêm khoản này vào khối di sản.

2.3. Cần xác định có di chúc hay không?

Di chúc hợp pháp hay không? Có hiệu lực toàn bộ hay một phần? Để làm đúng bước này cần xem dữ kiện đề bài có di chúc để lại hay không? cụ thể như sau:

- Nếu có di chúc, cần xem di chúc có hợp pháp về nội dung, hình thức theo quy định pháp luật hay không (Tham khảo Điều 625 của Bộ luật dân sự). Xem xét những người nhận thừa kế theo di chúc còn sống tại thời điểm mở thừa kế hay không đối với cá nhân, còn tồn tại hay không đối với cơ quan, tổ chức.

- Nếu di chúc là hợp pháp thì chia thừa kế theo di chúc. Nếu không có di chúc thì chia theo pháp luật. Tùy trường hợp cụ thể, cần phải xem xét di chúc đã định đoạt hết toàn bộ di sản hay chưa? Nếu có phần chưa được định đoạt hoặc không có hiệu lực thì phải tiếp tục chia theo pháp luật.

Trên đây, là những hướng dẫn cơ bản khi bắt đầu giải các bài tập thừa kế. Việc thực hiện vẽ bản đồ phả hệ là cách hiệu quả để biết được tất cả các đối tượng thừa kế. Tiếp theo là xác định đầy đủ về phần di sản người chết để lại cũng như có hay không di chúc hợp pháp do người chết để lại. Đó là những yếu tố quan trọng để có được lời giải chính xác cho mỗi bài tập.

Sa đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết cách thức giải bài tập phân chia thừa kế theo hai trường hợp: có di chúc và phân chia theo pháp luật.

3. LÀM BÀI TẬP CHIA THỪA KẾ THEO DI CHÚC

3.1. Những lưu ý về dạng bài tập thừa kế tài sản có di chúc

Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:
– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
– Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
Điều 677. Thừa kế thế vị
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thông thường nếu bài tập cho dữ kiện có di chúc thì di chúc đó là di chúc có hiệu lực một phần, 1 phần sẽ không phát sinh hiệu lực do có người chết trước hoặc chết cùng hoặc di chúc đã không cho những người được bảo vệ ở Điều 669 hưởng đủ 2/3 1 suất thừa kế theo pháp luật.

Trường hợp 1:
Có người chết trước hoặc chết chết cùng thời điểm: Trong trường hợp này thì sau khi chia theo phần di chúc có hiệu lực thì tiếp tục chia thừa kế theo pháp luật phần di sản còn lại, tuyệt đối không áp dụng thừa kế thế vị ( Điều 677) trong trường hợp này.

Trường hợp 2:
Sau khi chia theo di chúc và pháp luật mà có người thừa kế thuộc Điều 669 thì cần phải cho họ hưởng đủ 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật, trong trường hợp này phải tính một suất thừa kế theo pháp luật, sau đó xác định phần họ còn thiếu để đủ 2/3 một suất thừa kế. Vấn đề là lấy phần còn thiếu này từ đâu thì hiện tại vẫn tồn tại 02 quan điểm:
Quan điểm 1: Lấy theo tỉ lệ của những người thừa kế theo di chúc.
Quan điểm 2: Lấy theo tỉ lệ của những người được hưởng thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.
Trong bài viết này, mình sẽ làm theo quan điểm thứ 2.

3.2. Mẫu bài tập chia thừa kế tài sản theo di chúc 

Bài tập 1:

Ông A kết hôn với bà B và có hai người con chung là C sinh năm 1976 và D sinh năm 1980. C bị tâm thần từ nhỏ, D có vợ là E và có con là F,G,H. Vợ chồng D không có tài sản gì và sống nhờ nhà của ông bà A – B. Năm 2015, bà B lập di chúc để lại cho D 1/3 tài sản của bà. Tháng 10/2016, D chết. Tháng 01/2017, bà B chết.

Chia di sản của bà B biết rằng, căn nhà là tài sản chung của ông A, bà B trị giá 1 tỷ đồng. Biết rằng, mẹ bà B là cụ G còn sống.

Gợi ý trả lời:

Di sản của Bà B là 500 triệu (trong khối tài chung với ông A). Năm 2015, B lập di chúc để lại cho D 1/3 di sản của bà.

Do D chết (tháng 10/2016) trước bà B (tháng 1/2017) nên di chúc bà B để lại cho D hưởng 1/3 di sản của bà không có hiệu lực (điểm a, khoản 2 điều 643 Bộ luật Dân sự 2015).

Khi đó, di sản bà B để lại được chia theo pháp luật (điều 650 Bộ luật Dân sự 2015). Khi đó, cụ G (mẹ bà B), ông A (chồng), C (con), D (con bà B nhưng đã chết nên F+G+H được hưởng thừa kế thế vị của D theo điều 652 Bộ luật Dân sự 2015) được hưởng thừa kế theo pháp luật của bà B (theo điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

Bài tập 2:

Ông A có khối tài sản riêng trị giá 3,6 tỷ đồng. Ông A làm di chúc chia cho bà B (vợ ông) và 3 con là C,D,E mỗi người 400 triệu; còn lại 2 tỷ đồng để cho Hội chữ thập đỏ. Năm 2017, ông A chết chia di sản của ông A.

Chia di sản của ông A. Biết, ông A và bà B không có tài sản chung nào.

Gợi ý trả lời:

A có tài sản là 3,6 tỷ đồng. Năm 2017, A chết để lại di chúc cho B (vợ) = C = D = E = 400 triệu đồng;  phần còn lại 2 tỷ đồng được dùng để quyên góp.

B được A để lại di chúc cho hưởng 400 triệu di sản; nhưng 400 triệu chưa đủ 2/3 suất thừa kế theo pháp luật (điều 644 Bộ luật Dân sự 2015) vì B (vợ A) phải được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật (là 600 triệu). Phần còn lại sẽ được thực hiện theo di chúc.

4. LÀM BÀI TẬP CHIA THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

4.1. Những lưu ý khi làm bài tập chia tài sản thừa kế theo pháp luật

Khi gặp dạng bài tập chia thừa kế pháp luật đại cương theo quy định pháp luật, các bạn tham khảo Điều 675 Bộ luật Dân sự 2005. Xác định hàng thừa kế theo quy định tại Điều 676 Bộ Luật dân sự.

Thừa kế thế vị: Cần lưu ý thừa kế thế vị chỉ áp dụng khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người chết chứ không áp dụng đối với trường hợp người con chết sau người để lại di sản. Và cháu, chắt để được hưởng thừa kế phải là con ruột của người con đã chết, có thể hiểu nôm na là không áp dụng đối với “cháu nuôi”, “chắt nuôi”. Thừa kế thế vị cũng chỉ áp dụng đối với trường hợp chia thừa kế theo pháp luật, không áp dụng đối với trường hợp chia thừa kế theo di chúc. Khi di chúc có phần để lại cho người đó nhưng người đó chết thì phần đó sẽ không phát sinh hiệu lực và được chia theo pháp luật, lúc này người cháu/chắt mới được hưởng thừa kế thế vị.

4.2. Mẫu bài tập thừa kế theo pháp luật

Bài tập 1:

Ông A, bà B có con chung là C, D (đều đã thành niên và có khả năng lao động). C có vợ là M có con X,Y. D có chồng là N có một con là K. Di sản của A là 900 triệu. Chia thừa kế trong các trường hợp riêng biệt sau:

1. C chết trước A. A di chúc hợp pháp để lại toàn bộ di sản cho X .

2. C chết trước A . D chết sau A (chưa kịp nhận di sản )

3. A chết cùng thời điểm với C. A di chúc để lại cho K ½ di sản

Gợi ý trả lời:

Di sản ông A để lại là 900 triệu.

- Trường hợp 1: C chết trước A. A di chúc để lại toàn bộ di sản cho X.

A làm di chúc để lại toàn bộ di sản cho X. Tuy nhiên, bà B (vợ ông A) là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015). Theo đó, bà B phải được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo pháp luật (là 200 triệu). Theo đó, bà B sẽ được hưởng 200 triệu và phần còn lại sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc (X được hưởng thừa kế của ông A là 700 triệu).

- Trường hợp 2: C chết trước A, D chết sau A. A chết không để lại di chúc.

A chết không để lại di chúc thì di sản của A sẽ được chia theo pháp luật. Khi đó, bà B, D, C là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của A (Điều 651 BLDS 2015) nên mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau là 300 triệu.

Do C chết trước A nên con của C là X, Y sẽ được hưởng thừa kế thế vị của C (theo điều 652 BLDS 2015).

D chết sau A, nếu A để lại di chúc thì sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc. Còn nếu A chết không để lại di chúc (hoặc phần tài sản mà D được nhận từ di sản của ông A không được định đoạt trong di chúc) thì di sản A để lại sẽ được chia theo pháp luật. Khi đó, bà B (mẹ D), anh N (chồng D), K (con D) sẽ được chia theo pháp luật mỗi người một phần bằng nhau.

- Trường hợp 3: A chết cùng thời điểm với C. A di chúc để lại cho K ½ di sản.

Ông A chết cùng thời điểm với anh C nên ông A sẽ không được hưởng thừa kế từ di sản của anh C để lại (theo điều 619 BLDS 2015).

Ông A chết để lại di chúc cho K hưởng ½ di sản của ông. Theo đó, K được thừa kế 450 triệu của ông A. Phần di sản không được ông A định đoạt trong di chúc (450 triệu) được chia theo pháp luật (điều 650, 651 BLDS 2015).

Theo đó, phần di sản này sẽ được chia cho bà B = C = D = 150 triệu. Anh C đã chết nên con anh C là X, Y sẽ được hưởng thừa kế thế vị phần của anh C.

Khi chia thừa kế trong trường hợp này, bà B là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (theo điều 644 BLDS 2015). Phần di sản không được ông A định đoạt trong di chúc khi chia theo pháp luật không đảm bảo cho bảo cho bà B được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật nên phần thiếu (50 triệu) sẽ được lấy từ phần mà K được hưởng theo nội dung di chúc.

Trên đây là một số bài tập chia thừa kế pháp luật đại cương mà Công ty luật DHLaw tổng hợp và tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau. Hy vọng sẽ giúp các bạn sinh viên có thêm kiến thức cũng như nguồn tài liệu để thực hành những bài tập thừa kế liên quan khác.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw.
Add: Số 185 Nguyễn Văn Thương (đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
Tell: 028 66 826 954
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.