Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Tư vấn Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu

‘16

Tư vấn Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu

Tư vấn Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu
5 (100%) 3 votes
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) lần đầu là câu hỏi của hầu hết Qúy khách hàng khi tiến hành thủ tục Hợp thức hóa nhà đất. Để giúp Qúy khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này cũng như nắm được các loại giấy tờ cần chuẩn bị để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, đội ngũ Luật sư tư vấn Luật Đất đai của DHLaw sẽ gửi đến những thông tin hữu ích nhất liên quan đến vấn đề này.

Xem thêm:

>> Dịch vụ Tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh nhất tại TP. HCM

>> Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói nhanh nhất tại TP. HCM

Tư vấn Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu

Tư vấn Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay còn gọi là Sổ hồng (Sổ đỏ) là chứng thư có giá trị pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất về quyền hạn và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất đai. Đất đai là tài sản khá lớn, việc xác lập quyền sở hữu thông qua Giấy chứng nhận cũng trở nên vô cùng quan trọng. Có khá nhiều thửa đất được chuyển nhượng từ người này sang người khác, từ năm này qua năm khác nhưng lại chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó gây khó khăn cho chủ đất trong việc thực hiện các giao dịch như mua – bán, tặng – cho, thế chấp… Việc cần làm đó là chuẩn bị Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu để tiến hành thủ tục. Luật sư tư vấn Luật Đất đai của DHLaw xin tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý của thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
  • Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu

a. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

– Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

– Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980;
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:
  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp;
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có);
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;
  • Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tại Điểm g có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó;
  • Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các Điểm a, b, c, d , đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan;
  • Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014;
  • Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

c. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (bản sao);

d. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Trên đây là những thông tin cơ bản liên quan đến việc chuẩn bị Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu mà đội ngũ Luật sư tư vấn Luật Đất đai cung cấp đến Qúy khách hàng. Hy vọng với những thông tin này, Qúy khách hàng có thể giải quyết được vấn đề của mình hoặc có thể liên hệ DHLaw để được hướng dẫn chi tiết hơn. Với kinh nghiệm đã từng xử lý hàng ngàn hồ sơ Đất đai khó, chúng tôi tự tin có thể đem đến cho Qúy khách hàng những dịch vụ với chất lượng vượt trội, chi phí cạnh tranh nhất.

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai DHLaw
Add: Số 103 đường D1, phường 25, Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850 hoặc 0901 485 754
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.