Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

‘29

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
5 (100%) 3 votes
Ngoài việc tìm hiểu trình tự, thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị thì các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng rất được quan tâm. Hiểu được điều đó, Công ty Luật DHLaw xin cung cấp một số thông tin liên quan đến các loại thuế – lệ phí phải nộp, hy vọng sẽ giúp ích cho Qúy khách hàng.

Xem thêm:

>> Tư vấn Lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất

>> Dịch vụ tư vấn Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại quận Bình Thạnh – TP. HCM

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm: Thuế Thu nhập cá nhân, Lệ phí trước bạ, Lệ phí địa chính, Phí công chứng Hợp đồng chuyển nhượng. Cụ thể như sau:

1. Thuế Thu nhập cá nhân khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Theo khoản 12 điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về việc sửa đổi Thuế suất Thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 22. Thuế suất

Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”.

Như vậy, Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản.

– Trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn Thuế Thu nhập cá nhân theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

– Cách tính:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2% 

2. Lệ phí trước bạ

Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định, mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5%. Đồng thời, Theo Thông tư 34/2013/TT-BTC, cách tính lệ phí trước bạ phải nộp như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ X Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

3. Lệ phí địa chính

Là Khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

– Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

  • Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
  • Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

4. Phí công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp ban hành ngày 13 tháng 5 năm 2013, quy định về Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị Hợp đồng, giao dịch

Mức thu (đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50.000
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 300.000
4 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 500.000
5 Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng 1.000.000
6 Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng 1.200.000
7 Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng 1.500.000
8 Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 2.000.000
9 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2.500.000
10 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000

Trên đây là 4 loại Thuế, Lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hy vọng với các thông tin bổ ích mà Công ty Luật DHLaw cung cấp, Qúy khách hàng sẽ yên tâm hơn trong việc thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để được tư vấn thêm về các vấn đề liên quan đến Luật Đất đai, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với DHLaw theo thông tin dưới đây.

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai DHLaw
Add: Số 103 đường D1, phường 25, Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: 028 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850 hoặc 0901 485 754
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.