Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Bộ luật tranh chấp đất đai

Bộ luật tranh chấp đất đai

Bộ luật tranh chấp đất đai
5 (100%) 1 vote[s]

Tranh chấp đất đai hiện nay diễn ra không những nhiều, mà còn ngày một phức tạp hơn. Để có thể giải quyết tranh chấp được hợp lý, thuận tình giữa các bên và đúng với quy định, luật tranh chấp đất đai đã được hình thành. Nội dung cụ thể của bộ luật này như thể nào? Mời bạn đọc tham khảo thông tin chi tiết dưới đây để nắm được những quy định mới nhất.

Căn cứ pháp lý luật tranh chấp đất đai

  1. Luật đất đai 2013;
  2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Đất đai;
  3. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Mỗi người có riêng cho mình một lỗi suy nghĩ riêng. Vì thế, khi được hỏi về tranh chấp đất đai, có nhiều người hiểu đơn giản, tranh chấp đất đai là tranh chấp về ranh giới đất. Điều này đúng nhưng chưa đủ. Vậy chính xác, tranh chấp đất đai là gì?

Quy định của Pháp luật về tranh chấp đất đai như sau:

Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Theo đó, tranh chấp đất đai được chia ra làm hai dạng chính gồm:

» Tranh chấp về ranh giới giữa các thửa đất liền kề;

»Tranh chấp về quyền sử dụng đất (ai là chủ của miếng đất);

 

Luật tranh chấp đất đai

2. Quy định của luật giải quyết tranh chấp đất đai

Khi tranh chấp đất xảy ra, nhiều người suy nghĩ rất đơn giản, chỉ cần khởi kiện ra tòa là xong. Thực tế, theo bộ luật tranh chấp đất đai thì còn phải trải qua rất nhiều bước trước khi kiện tụng tại tòa án. Thứ tự các bước giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

  • Tự hòa giải;
  • Hòa giải tại cơ sở (cơ quan nhà nước);
  • Giải quyết tranh chấp đất đai theo hình thức tố tụng dân sự;

2.1 Các bên tự hòa giải

Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Theo đó, tự hòa giải giữa các bên đang xảy ra tranh chấp được nhà nước khuyến khích, chứ không phải là bắt buộc. Tuy nhiên, nếu các bên không tự hòa giải hoặc tự hòa giải nhưng không thành thì hòa giải tại cơ sở là điều bắt buộc phải được thông qua.

2.2 Hòa giải tại cơ sở

Theo Luật hòa giải, việc thực hiện hòa giải tại cơ sở sẽ do Hòa giải viên hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ. Việc này nhằm giúp các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định, khi các bên không thể tự hòa giải thì phải gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lên UBND cấp xã, nơi có đất đang xảy ra tranh chấp để tiến hành hòa giải. Như vậy, phía UBND cấp xã không tự hòa giải, mà các bên cần nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lên UBND cấp xã.

Hội đồng hòa giải tại UBND cấp xã bao gồm:

  • Chủ tịch Hội đồng hòa giải là chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã;
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;
  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;
  • Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;
  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn;
  • Đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (tùy từng trường hợp);

Việc hòa giải tại cơ sở sẽ được bắt đầu khi các bên tranh chấp đều có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ 2 thì theo luật tranh chấp đất đai, việc hòa giải tại cơ sở được xem là không thành.

Kết quả hòa giải tại cơ sở được chia ra làm hai trường hợp: Hòa giải thành và hòa giải không thành. Cụ thể như sau:

Kết quả hòa giả thành

» Nếu có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

» Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân.

Kết quả hòa giải không thành

Sẽ có hai hướng giải quyết khi kết quả hòa giải không thành.

– Nếu đương sự CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN hoặc có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

– Nếu đương sự KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì đương sự chỉ được chọn một trong hai hình thức giải quyết sau:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh (tùy thuộc vào đương sự nộp đơn tranh chấp);

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân (theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự);

Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không quá 45 ngày, tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Biên bản hòa giải dù thành hay không thành, theo Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

  • Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
  • Thành phần tham dự hòa giải;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
  • Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận;

Cần lưu ý khi nhận biên bản hòa giải. Trong trường hợp hòa giải thành thì có thể không sao. Nhưng với trường hợp hòa giải không thành, nếu biên bản hòa giải tại cấp xã ghi thiếu một trong các thông tin ở trên, thì đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp gửi lên UBND huyện, tỉnh hoặc Tòa án có thể sẽ bị trả lại.

2.3 Giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự có giấy tờ

Giấy tờ được đề cập ở đây là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013. Trong trường hợp này, luật tranh chấp đất đai quy định Tòa án nhân dân là nơi tiếp nhận giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

+ Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;

+ Giấy tờ, tài liệu liên quan có thể chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp;

+ Biên bản hòa giải của UBND xã có chữ kí của các bên tranh chấp, hội đồng hòa giải cấp xã;

+ Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân;

+ Các giấy tờ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện (theo luật tố tụng);

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện

Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi có đất tranh chấp; Cũng có thể nộp theo hình thức chuyển pháp qua bưu điện;

Bước 3: Tòa án thụ lý hồ sơ

+ Nếu hồ sơ khởi kiện tranh chấp không đủ hoặc có giấy tờ không hợp lệ, tòa án sẽ yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung;

+ Nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ, người khởi kiện sẽ nhận được thông báo về án phí. Người khởi kiện nộp án phí tại cơ quan thuế và mang biên lai về cho Tòa.

Bước 4: Giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

+ Tòa án tổ chức hòa giải;

+ Hòa giải thành thì kết thúc hồ sơ tranh chấp;

+ Hòa giải không thành, Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm;

+ Sau khi có bản án, các bên có thể kháng cáo nếu không đồng ý với bản án này và phải có căn cứ;

Thời gian giải quyết tranh chấp tại Tòa án theo hình thức tố tụng dân sự là 04 tháng. Thời gian được tính từ khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện hợp pháp;

2.4 Giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy tờ

a. Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND có thẩm quyền

Nếu đương sự là cá nhâ, hộ gia đình thì chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp;

Nếu tranh chấp mà một bên là các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết;

a.1 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND huyện

» Bước 1: Nộp hồ sơ

 – Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

+ Biên bản hòa giải tại UBDN cấp xã;

+ Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

» Bước 2: UBND huyện tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp

 – Nếu hồ sơ thiếu, chưa chính xác, UBND yêu cầu đương sự chỉnh sửa, bổ sung trong thời gian không quá 03 ngày;

 – Khi hồ sơ hợp lệ, chủ tịch UBND cấp huyện bàn giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết;

 – Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:

+ Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần);

+ Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp;

» Bước 3: Kết quả giải quyết

 – Chủ tịch UBND cấp huyện công bố kết quả, gửi cho các bên tranh chấp.

 – Nếu đồng ý kết quả giải quyết thì kết thúc tranh chấp. Không đồng ý kết quả giải quyết thì

+ Khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh

hoặc

+ Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện).

Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

a.2 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp tỉnh

» Bước 1: Nộp hồ sơ

 – Nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

+ Kết quả hòa giải tại UBND cấp xã; Các giấy tờ khác có liên quan;

+ Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

» Bước 2: UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp

 – Các bước hoàn toàn tương tự như với UBND cấp huyện, như trình bày ở trên.

» Bước 3: Kết quả giải quyết

 – Tương tự như với UBND cấp huyện, như trình bày ở trên.

 – Nhưng với trường hợp không đồng ý kết quả giải quyết, thì:

+ Khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

hoặc

+ Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

b. Khởi kiện tại tòa án nhân dân

 – Hồ sơ chuẩn bị, thủ tục giải quyết tranh chấp tương tự với mục 2.3 (Giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự có giấy tờ)

3. Tóm tắt sơ đồ thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Để giúp bạn đọc dễ hình dung hơn về trình tự của thủ tục này. DHLaw tóm tắt lại thành sơ đồ như hình dưới đây.

sơ đồ trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Lưu ý: Sơ đồ bên trên được bắt đầu sau khi quá trình tự hòa giải giữa hai bên không thành, chuyển qua hòa giải tại cơ sở là UBND cấp xã nơi có đất đang xảy ra tranh chấp.

Trên đây là toàn bộ bộ luật tranh chấp đất đai được Pháp luật quy định. Có thể thấy, vụ việc tranh chấp đất đai nếu có xảy ra thì quá trình giải quyết rất phức tạp và mất rất nhiều thời gian. Do đó, tự hòa giải luôn được nhà nước khuyến khích thực hiện. Hoặc bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại cơ sở.

Hi vọng bài viết trên đây của DHLaw sẽ hữu ích với bạn. Nếu gặp khó khăn, cần tới dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai hỗ trợ thêm, bạn hãy liên hệ tới công ty DHLaw. Đội ngũ nhân viên, các luật sư, chuyên viên pháp lý luôn sẵn sàng hỗ trợ 24/07. Xin cảm ơn!

————————————————————————-

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai DHLaw.
Add: Số 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.
Tell: 028 66 826 954
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

    Call Now Button