Hotline: 0909 854 850

DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP VÀ UY TÍN

United Kingdom | Vietnam

Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ
5 (100%) 2 votes
Đất đai là một tài sản vô củng quý giá đối với con người từ xưa đến nay. Chính vì điều đó, mà con người càng quan trọng hơn quyền làm chủ của mình đối với đất đai. Các mẫu thuẫn tranh chấp từ đó phát sinh ngày càng nhiều. Vốn dĩ các tranh chấp đất đai đã khó giải quyết, trường hợp đất không có sổ đỏ lại càng khó giải quyết hơn. Hiểu được điều này, DHLaw trân trọng tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ thông qua bài viết dưới đây.

Xem thêm:

>> Tư vấn hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

>> Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất

Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hay còn gọi là sổ đỏ, có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thể hiện quyền làm chủ của con người đối với đất đai. Trường hợp đất có sổ đỏ, các tranh chấp mâu thuẫn sẽ dễ dàng có căn cứ để giải quyết hơn. Nhưng vì một số lý do nào đó mà đất vẫn chưa có sổ đỏ, nếu xảy ra tranh chấp thì hồ sơ và thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai như thế nào? Đây là câu hỏi mà khá nhiều Qúy khách hàng quan tâm hiện nay, DHLaw sẽ tư vấn vấn đề này như sau:

Theo quy định của pháp luật, khi các bên tranh chấp đất đai mà đương sự không có sổ đỏ đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì căn cứ theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

“2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận thì đương sự được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”

Căn cứ theo Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh như sau:

“1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.”

Căn cứ theo Điều 90 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

“1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:

a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

b) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp, hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;

d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành được gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.”

* Lưu ý:

Việc giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có sổ đỏ được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;
  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là những quy định của Pháp luật về Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ mà DHLaw gửi đến Qúy khách hàng. Là một trong những công ty tư vấn Luật Đất đai uy tín hàng đầu tại Bình Thạnh – TP. HCM, chúng tôi luôn mong muốn đem đến cho Qúy khách hàng những dịch vụ pháp lý tốt nhất với chất lượng vượt trội. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai DHLaw
Add: Số 103 đường D1, phường 25, Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850 hoặc 0901 485 754
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.